TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thực trạng điều trị dậy thì sớm tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thực trạng điều trị dậy thì sớm tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học

 HP., 2023
 HP. : 74tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:18258
Kí hiệu phân loại B13
Tác giả CN Nguyễn Thị Nhung
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thực trạng điều trị dậy thì sớm tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học / Nguyễn Thị Nhung
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 74tr. ;27cm
Tóm tắt Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng: tỷ lệ trẻ trai/trẻ gái là 1/25,3; tuổi chẩn đoán trung bình ở trẻ trai là 6 ± 3,46 tuổi và trẻ gái là 7,71 ± 0,96 tuổi; tuổi xuất hiện triệu chứng trung bình ở trẻ trai là 5,25 ± 4,05 tuổi và trẻ gái là 7,43 ± 1,18 tuổi; tỷ lệ trẻ dậy thì sớm trung ương là 94,9%; đặc điểm vú to là phổ biến nhất ở trẻ gái (97,37%) và chủ yếu ở nhóm tuổi 8 – 9,5 tuổi; tăng thể tích tinh hoàn ở tất cả trẻ trai dậy thì sớm; nồng độ các hormon LH, FSH, estraddiol, testosterone đều tăng cao; sự chênh lệch tuổi xương và tuổi thực ở trẻ trai là 1,33 ± 0,58 tuổi và trẻ gái là 1,76 ± 1,35 tuổi. Thực trạng điều trị: có 36/79 trẻ điều trị đến tháng thứ 12 và được đánh giá kết quả điều trị, 100% trẻ điều trị bằng thuốc diphereline (triptoreline 3,75mg)...
Thuật ngữ chủ đề Dược học
Từ khóa tự do Dậy thì sớm
Từ khóa tự do Dược học
Từ khóa tự do Trẻ em
Tác giả(bs) CN Nguyễn Minh Thảo
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03090
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00118258
0027
004ILIB-20543
005202309201009
008230920s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200638 |b admin |c 202309201003 |d ILIB |y 202309201003 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a B13
100[ ] |a Nguyễn Thị Nhung
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thực trạng điều trị dậy thì sớm tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : |b Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học / |c Nguyễn Thị Nhung
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 74tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng: tỷ lệ trẻ trai/trẻ gái là 1/25,3; tuổi chẩn đoán trung bình ở trẻ trai là 6 ± 3,46 tuổi và trẻ gái là 7,71 ± 0,96 tuổi; tuổi xuất hiện triệu chứng trung bình ở trẻ trai là 5,25 ± 4,05 tuổi và trẻ gái là 7,43 ± 1,18 tuổi; tỷ lệ trẻ dậy thì sớm trung ương là 94,9%; đặc điểm vú to là phổ biến nhất ở trẻ gái (97,37%) và chủ yếu ở nhóm tuổi 8 – 9,5 tuổi; tăng thể tích tinh hoàn ở tất cả trẻ trai dậy thì sớm; nồng độ các hormon LH, FSH, estraddiol, testosterone đều tăng cao; sự chênh lệch tuổi xương và tuổi thực ở trẻ trai là 1,33 ± 0,58 tuổi và trẻ gái là 1,76 ± 1,35 tuổi. Thực trạng điều trị: có 36/79 trẻ điều trị đến tháng thứ 12 và được đánh giá kết quả điều trị, 100% trẻ điều trị bằng thuốc diphereline (triptoreline 3,75mg)...
650[ ] |a Dược học
653[ ] |a Dậy thì sớm
653[ ] |a Dược học
653[ ] |a Trẻ em
700[ ] |a Nguyễn Minh Thảo |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03090
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03090 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03090
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận