TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng viêm niêm mạc tử cung hậu sản và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022

Thực trạng viêm niêm mạc tử cung hậu sản và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022 : Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa

 HP., 2023
 HP. : 60tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:18416
Kí hiệu phân loại C20
Tác giả CN Nguyễn Thu Phương
Nhan đề Thực trạng viêm niêm mạc tử cung hậu sản và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022 : Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa / Nguyễn Thu Phương
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 60tr. ;27cm
Tóm tắt * Đặc điểm lâm sàng: Thời điểm xuất hiện viêm niêm mạc tử cung hậu sản thường gặp nhất là tử 8 - 21 ngày sau đẻ (73,9%); Triệu chứng lâm sàng có giá trị chẩn đoán: Sốt 38C 52,3%, Tử cung co hồi chậm 81,5%, Sản dịch hôi, bẩn 95,4%; Đặc điểm cận lâm sàng: Số lượng bạch cầu tăng trên 11000/mm3 máu chiếm 47,7%, Nồng độ CRP tăng từ 6 - 48 mg/L chiếm 53,1%, Không thiếu máu (Hb > 110g/L) chiếm 89,2%, Siêu âm có dịch trong BTC chiếm 95,3%.
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Nhiễm khuẩn hậu sản
Từ khóa tự do Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Viêm niêm mạc tử cung
Tác giả(bs) CN Bùi Thị Minh Thu
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Mai Phương
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03177
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00118416
0027
004ILIB-20702
005202310101010
008231010s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200646 |b admin |c 202310101048 |d ILIB |y 202310101048 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C20
100[ ] |a Nguyễn Thu Phương
245[ ] |a Thực trạng viêm niêm mạc tử cung hậu sản và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022 : |b Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa / |c Nguyễn Thu Phương
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 60tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a * Đặc điểm lâm sàng: Thời điểm xuất hiện viêm niêm mạc tử cung hậu sản thường gặp nhất là tử 8 - 21 ngày sau đẻ (73,9%); Triệu chứng lâm sàng có giá trị chẩn đoán: Sốt 38C 52,3%, Tử cung co hồi chậm 81,5%, Sản dịch hôi, bẩn 95,4%; Đặc điểm cận lâm sàng: Số lượng bạch cầu tăng trên 11000/mm3 máu chiếm 47,7%, Nồng độ CRP tăng từ 6 - 48 mg/L chiếm 53,1%, Không thiếu máu (Hb > 110g/L) chiếm 89,2%, Siêu âm có dịch trong BTC chiếm 95,3%.
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Nhiễm khuẩn hậu sản
653[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Viêm niêm mạc tử cung
700[ ] |a Bùi Thị Minh Thu |e hd.
700[ ] |a Nguyễn Thị Mai Phương |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03177
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03177 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03177
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận