TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả hoạt động tư vấn của dược sĩ trong tuân thủ sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

Kết quả hoạt động tư vấn của dược sĩ trong tuân thủ sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng : Luận văn thạc sĩ dược lý và dược lâm sàng

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 62tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19601
Kí hiệu phân loại B13
Tác giả CN Hoàng Thị Thùy
Nhan đề Kết quả hoạt động tư vấn của dược sĩ trong tuân thủ sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng : Luận văn thạc sĩ dược lý và dược lâm sàng / Hoàng Thị Thùy
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 62tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi của BN là 63 (IQR: 57 – 68); 53% BN là nữ. Thời điểm bắt đầu nghiên cứu: tỉ lệ BN TTSDT là 63,6%. Sau 3 tháng: tỉ lệ BN TTSDT là 78,8% tăng 15,2% (p = 0,02445); trung vị điểm TTSDT tăng từ 6 (IQR: 5,8 – 7) lên 7 (IQR: 6,1 – 8) (p = 0,0002); giá trị glucose máu giảm từ 7,3 (IQR: 6,3 – 8,6) xuống 6,5 (IQR: 6,0 – 7,3) (p = 0,0013), tỉ lệ BN đạt glucose máu mục tiêu tăng 19,7% (p = 0,0164); chỉ số HbA1c giảm từ 7 (IQR: 6,4 – 8,4%) xuống 6,8 (IQR: 6,1 – 7,2%) (p = 0,0292), tỉ lệ bệnh nhân đạt HbA1c mục tiêu tăng 18,2% (p= 0,0095). Tồn tại tương quan nghịch giữa điểm TTSDT và kết quả điều trị (glucose máu, HbA1c) của BN (p < 0,05). Có 2 yếu tố ảnh hưởng đến TTSDT của BN (p < 0,05): tuổi, chế độ dùng thuốc viên kết hợp với tiêm
Thuật ngữ chủ đề Dược lý
Từ khóa tự do Đái tháo đường
Từ khóa tự do Dược lý
Từ khóa tự do Tư vấn sử dụng thuốc
Từ khóa tự do Tuân thủ sử dụng thuốc
Tác giả(bs) CN Trần Thị Ngân
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03265
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00119601
0028
004ILIB-22010
005202404101504
008240410s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200751 |b admin |c 202404101518 |d ILIB |y 202404101518 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a B13
100[ ] |a Hoàng Thị Thùy
245[ ] |a Kết quả hoạt động tư vấn của dược sĩ trong tuân thủ sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng : |b Luận văn thạc sĩ dược lý và dược lâm sàng / |c Hoàng Thị Thùy
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 62tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi của BN là 63 (IQR: 57 – 68); 53% BN là nữ. Thời điểm bắt đầu nghiên cứu: tỉ lệ BN TTSDT là 63,6%. Sau 3 tháng: tỉ lệ BN TTSDT là 78,8% tăng 15,2% (p = 0,02445); trung vị điểm TTSDT tăng từ 6 (IQR: 5,8 – 7) lên 7 (IQR: 6,1 – 8) (p = 0,0002); giá trị glucose máu giảm từ 7,3 (IQR: 6,3 – 8,6) xuống 6,5 (IQR: 6,0 – 7,3) (p = 0,0013), tỉ lệ BN đạt glucose máu mục tiêu tăng 19,7% (p = 0,0164); chỉ số HbA1c giảm từ 7 (IQR: 6,4 – 8,4%) xuống 6,8 (IQR: 6,1 – 7,2%) (p = 0,0292), tỉ lệ bệnh nhân đạt HbA1c mục tiêu tăng 18,2% (p= 0,0095). Tồn tại tương quan nghịch giữa điểm TTSDT và kết quả điều trị (glucose máu, HbA1c) của BN (p < 0,05). Có 2 yếu tố ảnh hưởng đến TTSDT của BN (p < 0,05): tuổi, chế độ dùng thuốc viên kết hợp với tiêm
650[ ] |a Dược lý
653[ ] |a Đái tháo đường
653[ ] |a Dược lý
653[ ] |a Tư vấn sử dụng thuốc
653[ ] |a Tuân thủ sử dụng thuốc
700[ ] |a Trần Thị Ngân |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03265
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03265 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03265
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận