TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên y tế tại Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên năm 2022-2023

Thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên y tế tại Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên năm 2022-2023 : Luận văn bác sĩ chuyên khoa II Quản lý y tế

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 77tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19672
Kí hiệu phân loại B2
Tác giả CN Nguyễn Văn Hướng
Nhan đề Thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên y tế tại Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên năm 2022-2023 : Luận văn bác sĩ chuyên khoa II Quản lý y tế / Nguyễn Văn Hướng
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 77tr. ;27cm
Tóm tắt Trong năm 2022, tỷ lệ NVYT tham gia ĐTLT là 61,9% (bác sĩ 88,1%; ĐD/HS/KTV 43,0%). Tỷ lệ NVYT tham gia ĐTLT dưới 12 tiết, 12-23 tiết và ≥ 24 tiết trong 1 năm lần lượt là 6,9%, 11,9% và 43,1%. Một số yếu tố liên quan đến ĐTLT: Nội dung chương trình là yếu tố NVYT quan tâm nhất khi đăng kí tham gia một chương trình ĐTLT (98,1%). Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tham gia ĐTLT ≥ 24 tiết: Trình độ Đại học (OR=5,42; 95%CI: 2,17 - 13,52); Sau đại học (OR=18,75; 95%CI: 6,06 - 57,97); bác sĩ (OR=5,20; 95%CI: 2,63 - 10,29); và trưởng/phó khoa phòng (OR=5,0; 95%CI: 1,86 - 13,42)
Thuật ngữ chủ đề Quản lý y tế
Từ khóa tự do Đào tạo liên tục
Từ khóa tự do Nhân viên y tế
Từ khóa tự do Quản lý y tế
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Thu Thảo
Tác giả(bs) CN Phạm Văn Hán
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03278
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00119672
0028
004ILIB-22081
005202404170904
008240417s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200755 |b admin |c 202404170920 |d ILIB |y 202404170920 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a B2
100[ ] |a Nguyễn Văn Hướng
245[ ] |a Thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của nhân viên y tế tại Bệnh viện Sản Nhi Hưng Yên năm 2022-2023 : |b Luận văn bác sĩ chuyên khoa II Quản lý y tế / |c Nguyễn Văn Hướng
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 77tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Trong năm 2022, tỷ lệ NVYT tham gia ĐTLT là 61,9% (bác sĩ 88,1%; ĐD/HS/KTV 43,0%). Tỷ lệ NVYT tham gia ĐTLT dưới 12 tiết, 12-23 tiết và ≥ 24 tiết trong 1 năm lần lượt là 6,9%, 11,9% và 43,1%. Một số yếu tố liên quan đến ĐTLT: Nội dung chương trình là yếu tố NVYT quan tâm nhất khi đăng kí tham gia một chương trình ĐTLT (98,1%). Yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến tham gia ĐTLT ≥ 24 tiết: Trình độ Đại học (OR=5,42; 95%CI: 2,17 - 13,52); Sau đại học (OR=18,75; 95%CI: 6,06 - 57,97); bác sĩ (OR=5,20; 95%CI: 2,63 - 10,29); và trưởng/phó khoa phòng (OR=5,0; 95%CI: 1,86 - 13,42)
650[ ] |a Quản lý y tế
653[ ] |a Đào tạo liên tục
653[ ] |a Nhân viên y tế
653[ ] |a Quản lý y tế
700[ ] |a Nguyễn Thị Thu Thảo |e hd.
700[ ] |a Phạm Văn Hán |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03278
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03278 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03278
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận