TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : Luận văn thạc sĩ y học ngành nhi khoa

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 71tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19795
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Phạm Đức Toàn
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : Luận văn thạc sĩ y học ngành nhi khoa / Phạm Đức Toàn
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 71tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi trung bình: 6,6± 3,47 tuổi, tỉ lệ 2-10 tuổi chiếm 84,71%. Tỉ lệ mắc bệnh nam cao hơn nữ với nam/ nữ :1,43/1. Iả máu là triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất chiếm 92,44%. Vị trí polyp ở trực tràng là hay gặp nhất chiếm 42,85% tổng số polyp. Kích thước polyp hay gặp nhất 10mm đến 20 mm chiếm 57,35% polyp. Bề mặt nhẵn chiếm 90,48% polyp. Polyp có cuống chiếm 92,86%. Số lượng polyp đơn độc chiếm tỉ lệ cao nhất 80% bệnh nhân. Polyp thể thiếu niên chiếm tỉ lệ cao nhất 88,24%, polyp viêm 5,88%, polyp quá sản lành tính chiếm 3,53%, đa polyp thể thiếu niên có 1 bệnh nhân chiếm 1,18%, đa polyp tuyến Adenomatous có 1 bệnh nhân. Trong số 85 bệnh nhân. Có 89 lần nội soi đại trực tràng ống mềm Tổng số polyp cắt được 168 polyp, Tỉ lệ cắt polyp bằng lọng điện 92,26%...
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Nhi khoa
Từ khóa tự do Nội soi đại trực tràng
Từ khóa tự do Polyp đại trực tràng
Từ khóa tự do Polyp
Từ khóa tự do Trẻ em
Tác giả(bs) CN Đặng Văn Chức
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03311
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00119795
0028
004ILIB-22204
005202405080905
008240508s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200802 |b admin |c 202405080956 |d ILIB |y 202405080956 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Phạm Đức Toàn
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và kết quả cắt polyp đại trực tràng qua nội soi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : |b Luận văn thạc sĩ y học ngành nhi khoa / |c Phạm Đức Toàn
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 71tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình: 6,6± 3,47 tuổi, tỉ lệ 2-10 tuổi chiếm 84,71%. Tỉ lệ mắc bệnh nam cao hơn nữ với nam/ nữ :1,43/1. Iả máu là triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất chiếm 92,44%. Vị trí polyp ở trực tràng là hay gặp nhất chiếm 42,85% tổng số polyp. Kích thước polyp hay gặp nhất 10mm đến 20 mm chiếm 57,35% polyp. Bề mặt nhẵn chiếm 90,48% polyp. Polyp có cuống chiếm 92,86%. Số lượng polyp đơn độc chiếm tỉ lệ cao nhất 80% bệnh nhân. Polyp thể thiếu niên chiếm tỉ lệ cao nhất 88,24%, polyp viêm 5,88%, polyp quá sản lành tính chiếm 3,53%, đa polyp thể thiếu niên có 1 bệnh nhân chiếm 1,18%, đa polyp tuyến Adenomatous có 1 bệnh nhân. Trong số 85 bệnh nhân. Có 89 lần nội soi đại trực tràng ống mềm Tổng số polyp cắt được 168 polyp, Tỉ lệ cắt polyp bằng lọng điện 92,26%...
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Nội soi đại trực tràng
653[ ] |a Polyp đại trực tràng
653[ ] |a Polyp
653[ ] |a Trẻ em
700[ ] |a Đặng Văn Chức |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03311
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03311 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03311
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận