banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả điều trị cắt polyp đại trực tràng dưới 10mm qua nội soi bằng phương pháp cắt lạnh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

Kết quả điều trị cắt polyp đại trực tràng dưới 10mm qua nội soi bằng phương pháp cắt lạnh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : Luận văn thạc sĩ ngành Nội khoa

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 87tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19920
Kí hiệu phân loại C15
Kí hiệu phân loại C5
Tác giả CN Nguyễn Thanh Mai
Nhan đề Kết quả điều trị cắt polyp đại trực tràng dưới 10mm qua nội soi bằng phương pháp cắt lạnh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : Luận văn thạc sĩ ngành Nội khoa / Nguyễn Thanh Mai
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 87tr. ;27cm
Tóm tắt Tỷ lệ mắc polyp cao nhất là nhóm tuổi trên 60 tuổi. Tuổi trung bình 59,4 ± 15. Tỷ lệ phát hiện ở nam và nữ là tương đương. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đau bụng chiếm 70,7%, thấp nhất thiếu máu chiếm 4,7% và chướng bụng chiếm 0,7%. Trung bình một bệnh nhân có ~ 3,4 polyp, số polyp cắt được nhiều nhất trên một bệnh nhân là 10 polyp. Kích thước polyp trung bình là 4,4 ± 1,63mm. Polyp phân bố chủ yếu ở đại tràng sigma và trực tràng với tỷ lệ 2 vị trí >50%. Hình thái polyp chủ yếu ở dạng lồi phân loại nhóm 0-I theo Paris và chủ yếu phân loại bề mặt type 1 theo JNET. Tỷ lệ polyp thuộc nhóm polyp tăng sản (46,3%) chiếm tỷ lệ tương đương polyp có loạn sản (53,3%), polyp tuyến loạn sản mức độ thấp chiếm ưu thế so với tỷ lệ 46,3%.
Thuật ngữ chủ đề Nội khoa
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Nội khoa
Từ khóa tự do Nội soi cắt polyp
Từ khóa tự do Polyp đại tràng
Từ khóa tự do Tiêu hóa
Tác giả(bs) CN Vũ Thị Thu Trang
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03351
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00119920
0028
004ILIB-22330
005202405271505
008240527s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200809 |b admin |c 202405271552 |d ILIB |y 202405271534 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C15
084[ ] |a C5
100[ ] |a Nguyễn Thanh Mai
245[ ] |a Kết quả điều trị cắt polyp đại trực tràng dưới 10mm qua nội soi bằng phương pháp cắt lạnh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : |b Luận văn thạc sĩ ngành Nội khoa / |c Nguyễn Thanh Mai
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 87tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tỷ lệ mắc polyp cao nhất là nhóm tuổi trên 60 tuổi. Tuổi trung bình 59,4 ± 15. Tỷ lệ phát hiện ở nam và nữ là tương đương. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đau bụng chiếm 70,7%, thấp nhất thiếu máu chiếm 4,7% và chướng bụng chiếm 0,7%. Trung bình một bệnh nhân có ~ 3,4 polyp, số polyp cắt được nhiều nhất trên một bệnh nhân là 10 polyp. Kích thước polyp trung bình là 4,4 ± 1,63mm. Polyp phân bố chủ yếu ở đại tràng sigma và trực tràng với tỷ lệ 2 vị trí >50%. Hình thái polyp chủ yếu ở dạng lồi phân loại nhóm 0-I theo Paris và chủ yếu phân loại bề mặt type 1 theo JNET. Tỷ lệ polyp thuộc nhóm polyp tăng sản (46,3%) chiếm tỷ lệ tương đương polyp có loạn sản (53,3%), polyp tuyến loạn sản mức độ thấp chiếm ưu thế so với tỷ lệ 46,3%.
650[ ] |a Nội khoa
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Nội soi cắt polyp
653[ ] |a Polyp đại tràng
653[ ] |a Tiêu hóa
700[ ] |a Vũ Thị Thu Trang |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03351
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03351 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03351
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận