TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Nghiên cứu hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở người mắc hội chứng chuyển hóa và đánh giá kết quả sau các can thiệp điều trị

Nghiên cứu hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở người mắc hội chứng chuyển hóa và đánh giá kết quả sau các can thiệp điều trị : Luận án tiến sĩ y học ngành Nội khoa

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 131tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19933
Kí hiệu phân loại C5
Tác giả CN Phạm Văn Linh
Nhan đề Nghiên cứu hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở người mắc hội chứng chuyển hóa và đánh giá kết quả sau các can thiệp điều trị : Luận án tiến sĩ y học ngành Nội khoa / Phạm Văn Linh
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 131tr. ;27cm
Tóm tắt Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong 146 đối tượng mắc HCCH tham gia nghiên cứu, tỷ lệ mắc OSA là rất cao (82,9%), trong đó tần suất OSA mức độ nhẹ là 16,4%, mức độ trung bình là 32,9% và mức độ nặng là 33,6%. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả đa ký hô hấp ở người mắc HCCH có OSA: Tần suất mắc OSA ở người mắc HCCH trong nghiên cứu là 82,9%; Các triệu chứng ngáy to, ngưng thở được chứng kiến, tiểu đêm nhiều lần, ngộp thở khi ngủ và đau đầu buổi sáng ở người mắc HCCH đồng mắc OSA gặp với tỷ lệ khá cao, từ 52,9% đến 90,9%. Điểm Epworth và điểm Pichot trung bình của nhóm OSA lần lượt là 14,2 ± 1,8 và 23,2 ± 2,9 điểm. HA tâm thu và HA tâm trương trung bình của24 nhóm OSA lần lượt là 143,6 ± 10,9 mmHg và 86,9 ± 7,2 mmHg.
Thuật ngữ chủ đề Nội khoa
Từ khóa tự do Hội chứng chuyển hóa
Từ khóa tự do Ngưng thở khi ngủ
Từ khóa tự do Nội khoa
Tác giả(bs) CN Dương Quý Sỹ
Tác giả(bs) CN Phạm Văn Linh
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03361
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00119933
0029
004ILIB-22343
005202405280805
008240528s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200809 |b admin |c 202405280855 |d ILIB |y 202405280855 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C5
100[ ] |a Phạm Văn Linh
245[ ] |a Nghiên cứu hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ ở người mắc hội chứng chuyển hóa và đánh giá kết quả sau các can thiệp điều trị : |b Luận án tiến sĩ y học ngành Nội khoa / |c Phạm Văn Linh
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 131tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong 146 đối tượng mắc HCCH tham gia nghiên cứu, tỷ lệ mắc OSA là rất cao (82,9%), trong đó tần suất OSA mức độ nhẹ là 16,4%, mức độ trung bình là 32,9% và mức độ nặng là 33,6%. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả đa ký hô hấp ở người mắc HCCH có OSA: Tần suất mắc OSA ở người mắc HCCH trong nghiên cứu là 82,9%; Các triệu chứng ngáy to, ngưng thở được chứng kiến, tiểu đêm nhiều lần, ngộp thở khi ngủ và đau đầu buổi sáng ở người mắc HCCH đồng mắc OSA gặp với tỷ lệ khá cao, từ 52,9% đến 90,9%. Điểm Epworth và điểm Pichot trung bình của nhóm OSA lần lượt là 14,2 ± 1,8 và 23,2 ± 2,9 điểm. HA tâm thu và HA tâm trương trung bình của24 nhóm OSA lần lượt là 143,6 ± 10,9 mmHg và 86,9 ± 7,2 mmHg.
650[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Hội chứng chuyển hóa
653[ ] |a Ngưng thở khi ngủ
653[ ] |a Nội khoa
700[ ] |a Dương Quý Sỹ |e hd.
700[ ] |a Phạm Văn Linh |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03361
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03361 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03361
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận