TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân động kinh điều trị tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng

Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân động kinh điều trị tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : Luận văn thạc sĩ ngành Nhi khoa

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 74tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19959
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Nguyễn Văn Trung
Nhan đề Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân động kinh điều trị tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : Luận văn thạc sĩ ngành Nhi khoa / Nguyễn Văn Trung
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 74tr. ;27cm
Tóm tắt Nhóm trẻ bị ĐK từ 2 đến 15 tuổi, trung bình là 8,85 ± 3,39 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là 1,67/1. Tỷ lệ nội thành/ngoại thành là 1/3,2. Thời gian bị bệnh trung bình là 52,5 tháng. Tỷ lệ trẻ khởi phát bằng ĐK cục bộ là 55,6% và ĐK toàn thể là 44,4%. Điểm trung bình CLCS của nhóm bệnh thấp hơn rõ rệt so với nhóm chứng ở tất cả các lĩnh vực (p<0,05), lĩnh vực học tập thấp nhất (60,48 điểm). Trẻ bị ĐK có bố/mẹ TĐVH thấp có CLCS kém hơn so với trẻ có bố/mẹ TĐVH cao (p<0,05). Trẻ bị ĐK có bố/mẹ không ổn định công việc có CLCS thấp hơn trẻ có bố/mẹ có việc làm ổn định (p<0,05). CLCS ở nhóm trẻ khởi phát ĐK 6 tuổi thấp hơn rõ rệt so với nhóm khởi phát sau 72 tháng (p<0,01). CLCS giảm thấp rõ rệt ở nhóm trẻ bị ĐK trên 5 năm so với dưới 5 năm (p<0.01).
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Chất lượng cuộc sống
Từ khóa tự do Động kinh
Từ khóa tự do Nhi khoa
Từ khóa tự do Trẻ em
Tác giả(bs) CN Nguyễn Ngọc Sáng
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03366
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00119959
0028
004ILIB-22369
005202405291005
008240529s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200811 |b admin |c 202405291043 |d ILIB |y 202405291043 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Nguyễn Văn Trung
245[ ] |a Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân động kinh điều trị tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng : |b Luận văn thạc sĩ ngành Nhi khoa / |c Nguyễn Văn Trung
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 74tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Nhóm trẻ bị ĐK từ 2 đến 15 tuổi, trung bình là 8,85 ± 3,39 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là 1,67/1. Tỷ lệ nội thành/ngoại thành là 1/3,2. Thời gian bị bệnh trung bình là 52,5 tháng. Tỷ lệ trẻ khởi phát bằng ĐK cục bộ là 55,6% và ĐK toàn thể là 44,4%. Điểm trung bình CLCS của nhóm bệnh thấp hơn rõ rệt so với nhóm chứng ở tất cả các lĩnh vực (p<0,05), lĩnh vực học tập thấp nhất (60,48 điểm). Trẻ bị ĐK có bố/mẹ TĐVH thấp có CLCS kém hơn so với trẻ có bố/mẹ TĐVH cao (p<0,05). Trẻ bị ĐK có bố/mẹ không ổn định công việc có CLCS thấp hơn trẻ có bố/mẹ có việc làm ổn định (p<0,05). CLCS ở nhóm trẻ khởi phát ĐK 6 tuổi thấp hơn rõ rệt so với nhóm khởi phát sau 72 tháng (p<0,01). CLCS giảm thấp rõ rệt ở nhóm trẻ bị ĐK trên 5 năm so với dưới 5 năm (p<0.01).
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Chất lượng cuộc sống
653[ ] |a Động kinh
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Trẻ em
700[ ] |a Nguyễn Ngọc Sáng |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03366
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03366 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03366
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận