TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
C20
Nghiên cứu giá trị của MMP-9 trong dự báo tiền sản giật
Trần Thị Thu Hằng
HP.,
2023
HP. :
9tr.
Tiếng Việt
Sản phụ khoa
MMP-9
Tiền sản giật
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
20257
Kí hiệu phân loại
C20
Tác giả CN
Trần Thị Thu Hằng
Nhan đề
Nghiên cứu giá trị của MMP-9 trong dự báo tiền sản giật / Trần Thị Thu Hằng
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý
9tr.
Tóm tắt
Tỷ lệ kiểu gen CC, CT và TT lần lượt là 79%, 20%, 1% ở nhóm thai phụ tiền sản giật và 78%, 20%, 2% ở nhóm thai phụ bình thường, không có sự khác biệt các kiểu gen của đa hình gen MMP-9 (-1562 C>T) ở hai nhóm thai phụ với p > 0,05. Nồng độ MMP-9 trung bình trong huyết tương ở nhóm thai phụ tiền sản giật và nhóm thai phụ bình thường lần lượt là 394,47 ± 272,00 và 967,09 ± 746,10 (ng/ml), nồng độ MMP-9 trong huyết tương thai phụ tiền sản giật thấp hơn thai phụ bình thường, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Ngoài ra, nồng độ MMP-9 có mối tương quan với huyết áp tâm thu, huyết áp trung bình và triệu chứng phù ở thai phụ tiền sản giật. Chưa tìm thấy mối liên quan giữa đa hình gen này với các triệu chứng của tiền sản giật
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
MMP-9
Từ khóa tự do
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Tiền sản giật
Tác giả(bs) CN
Lê Thị Nhung
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): NCKH23101
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
20257
002
4
004
ILIB-22668
005
202408061608
008
240806s2023 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331200827
|b
admin
|c
202408061610
|d
ILIB
|y
202408061610
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
C20
100
[ ]
|a
Trần Thị Thu Hằng
245
[0 0]
|a
Nghiên cứu giá trị của MMP-9 trong dự báo tiền sản giật /
|c
Trần Thị Thu Hằng
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2023
300
[ ]
|a
9tr.
|e
File
520
[ ]
|a
Tỷ lệ kiểu gen CC, CT và TT lần lượt là 79%, 20%, 1% ở nhóm thai phụ tiền sản giật và 78%, 20%, 2% ở nhóm thai phụ bình thường, không có sự khác biệt các kiểu gen của đa hình gen MMP-9 (-1562 C>T) ở hai nhóm thai phụ với p > 0,05. Nồng độ MMP-9 trung bình trong huyết tương ở nhóm thai phụ tiền sản giật và nhóm thai phụ bình thường lần lượt là 394,47 ± 272,00 và 967,09 ± 746,10 (ng/ml), nồng độ MMP-9 trong huyết tương thai phụ tiền sản giật thấp hơn thai phụ bình thường, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Ngoài ra, nồng độ MMP-9 có mối tương quan với huyết áp tâm thu, huyết áp trung bình và triệu chứng phù ở thai phụ tiền sản giật. Chưa tìm thấy mối liên quan giữa đa hình gen này với các triệu chứng của tiền sản giật
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
MMP-9
653
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Tiền sản giật
700
[ #]
|a
Lê Thị Nhung
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): NCKH23101
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH23101
1
Phòng tra cứu
#1
NCKH23101
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận