TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
C20
Thực trạng chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng trong 2 năm 2021 - 2022
Đào Thị Hải Yến
HP.,
2023
HP. :
8tr.
Tiếng Việt
Sản phụ khoa
Lạc nội mạc tử cung
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
20270
Kí hiệu phân loại
C20
Tác giả CN
Đào Thị Hải Yến
Nhan đề
Thực trạng chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng trong 2 năm 2021 - 2022 / Đào Thị Hải Yến
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý
8tr.
Tóm tắt
Tuổi trung bình: 35,62±7,74 và nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất là từ 30-39 chiếm 40,5%. Triệu chứng lâm sàng: thống kinh chiếm 58,6%, đau bụng vùng chậu chiếm 46,3%, hiếm muộn chiếm 25,5%, sờ thấy khối ở phần phụ chiếm 48% và kích thước tử cung lớn chiếm 43,6%. Vị trí LNMTC trên siêu âm: cơ tử cung (43,6%), buồng trứng trái (21,4%), buồng trứng phải (18,5%). Vị trí LNMTC trên MRI: cơ tử cung (42,6%), buồng trứng trái (25,5%), buồng trứng phải (23,4%). Nồng độ CA-125 trung bình: 78,99±59,31 UI/ml, đa số từ 35-100 UI/ml (53,1%). Điều trị nội khoa chủ yếu (66%), ngoại khoa (34%). Trong điều trị nội khoa bằng thuốc tránh thai kết hợp được sử dụng nhiều nhất (57,6%)
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Lạc nội mạc tử cung
Từ khóa tự do
Sản phụ khoa
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thị The
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): NCKH23111
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
20270
002
4
004
ILIB-22681
005
202408071508
008
240807s2023 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331200827
|b
admin
|c
202408071537
|d
ILIB
|y
202408071536
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
C20
100
[ ]
|a
Đào Thị Hải Yến
245
[0 0]
|a
Thực trạng chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng trong 2 năm 2021 - 2022 /
|c
Đào Thị Hải Yến
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2023
300
[ ]
|a
8tr.
|e
File
520
[ ]
|a
Tuổi trung bình: 35,62±7,74 và nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất là từ 30-39 chiếm 40,5%. Triệu chứng lâm sàng: thống kinh chiếm 58,6%, đau bụng vùng chậu chiếm 46,3%, hiếm muộn chiếm 25,5%, sờ thấy khối ở phần phụ chiếm 48% và kích thước tử cung lớn chiếm 43,6%. Vị trí LNMTC trên siêu âm: cơ tử cung (43,6%), buồng trứng trái (21,4%), buồng trứng phải (18,5%). Vị trí LNMTC trên MRI: cơ tử cung (42,6%), buồng trứng trái (25,5%), buồng trứng phải (23,4%). Nồng độ CA-125 trung bình: 78,99±59,31 UI/ml, đa số từ 35-100 UI/ml (53,1%). Điều trị nội khoa chủ yếu (66%), ngoại khoa (34%). Trong điều trị nội khoa bằng thuốc tránh thai kết hợp được sử dụng nhiều nhất (57,6%)
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Lạc nội mạc tử cung
653
[ ]
|a
Sản phụ khoa
700
[ #]
|a
Nguyễn Thị The
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): NCKH23111
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH23111
1
Phòng tra cứu
#1
NCKH23111
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận