TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng trong 2 năm 2021 - 2022

Thực trạng chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng trong 2 năm 2021 - 2022

 HP., 2023
 HP. : 8tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:20270
Kí hiệu phân loại C20
Tác giả CN Đào Thị Hải Yến
Nhan đề Thực trạng chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng trong 2 năm 2021 - 2022 / Đào Thị Hải Yến
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 8tr.
Tóm tắt Tuổi trung bình: 35,62±7,74 và nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất là từ 30-39 chiếm 40,5%. Triệu chứng lâm sàng: thống kinh chiếm 58,6%, đau bụng vùng chậu chiếm 46,3%, hiếm muộn chiếm 25,5%, sờ thấy khối ở phần phụ chiếm 48% và kích thước tử cung lớn chiếm 43,6%. Vị trí LNMTC trên siêu âm: cơ tử cung (43,6%), buồng trứng trái (21,4%), buồng trứng phải (18,5%). Vị trí LNMTC trên MRI: cơ tử cung (42,6%), buồng trứng trái (25,5%), buồng trứng phải (23,4%). Nồng độ CA-125 trung bình: 78,99±59,31 UI/ml, đa số từ 35-100 UI/ml (53,1%). Điều trị nội khoa chủ yếu (66%), ngoại khoa (34%). Trong điều trị nội khoa bằng thuốc tránh thai kết hợp được sử dụng nhiều nhất (57,6%)
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Lạc nội mạc tử cung
Từ khóa tự do Sản phụ khoa
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị The
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH23111
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00120270
0024
004ILIB-22681
005202408071508
008240807s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200827 |b admin |c 202408071537 |d ILIB |y 202408071536 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C20
100[ ] |a Đào Thị Hải Yến
245[0 0] |a Thực trạng chẩn đoán và điều trị lạc nội mạc tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng trong 2 năm 2021 - 2022 / |c Đào Thị Hải Yến
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 8tr. |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình: 35,62±7,74 và nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất là từ 30-39 chiếm 40,5%. Triệu chứng lâm sàng: thống kinh chiếm 58,6%, đau bụng vùng chậu chiếm 46,3%, hiếm muộn chiếm 25,5%, sờ thấy khối ở phần phụ chiếm 48% và kích thước tử cung lớn chiếm 43,6%. Vị trí LNMTC trên siêu âm: cơ tử cung (43,6%), buồng trứng trái (21,4%), buồng trứng phải (18,5%). Vị trí LNMTC trên MRI: cơ tử cung (42,6%), buồng trứng trái (25,5%), buồng trứng phải (23,4%). Nồng độ CA-125 trung bình: 78,99±59,31 UI/ml, đa số từ 35-100 UI/ml (53,1%). Điều trị nội khoa chủ yếu (66%), ngoại khoa (34%). Trong điều trị nội khoa bằng thuốc tránh thai kết hợp được sử dụng nhiều nhất (57,6%)
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Lạc nội mạc tử cung
653[ ] |a Sản phụ khoa
700[ #] |a Nguyễn Thị The
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH23111
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23111 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH23111
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận