TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao xương khớp tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2019-2023

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao xương khớp tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2019-2023

 HP., 2023
 HP. : 9tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:20493
Kí hiệu phân loại C12
Tác giả CN Nguyễn Đức Thọ
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao xương khớp tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2019-2023 / Nguyễn Đức Thọ
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 9tr.
Tóm tắt Tuổi của bệnh nhân lao xương khớp chủ yếu là ≥ 50 chiếm 69,1%, trung bình là 53,8 ± 15,4. Nam giới chiếm 67,3%; cao gấp 1,9 lần nữ. Lao phổi phối hợp chiếm 14,5%. Có 67,3% bệnh nhân được chẩn đoán bệnh trước 2 tháng. Đau và hạn chế vận động là triệu chứng thường gặp nhất và cũng là nguyên nhân chính khiến người bệnh đi khám và nhập viện. Lao cột sống chiếm tỉ lệ cao nhất (67,3%) trong đó cột sống thắt lưng chiếm 62,2%. Triệu chứng gù, vẹo cột sống chiếm 24,3%, tổn thương 2 đốt sống trở lên chiếm 91,9%. Trong lao cột sống tổn thương Xquang thường quy chủ yếu là hẹp khe khớp (66,7%), tổn thương mặt khớp (81,0%), xẹp đốt sống (47,6%), Hình ảnh MRI có 83,9% tổn thương thân đốt, 67,7% tổn thương đĩa đệm, abces lạnh chiếm 41,9% và 35,5% có tổn thương mô mềm.
Thuật ngữ chủ đề Lao
Từ khóa tự do Hô hấp
Từ khóa tự do Lao cột sống
Từ khóa tự do Lao xương khớp
Từ khóa tự do Lao
Tác giả(bs) CN Đỗ Thị Hảo
Tác giả(bs) CN Nguyễn Tuấn Anh
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH23217
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00120493
0024
004ILIB-22904
005202408161508
008240816s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200839 |b admin |c 202408161533 |d ILIB |y 202408161532 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C12
100[ ] |a Nguyễn Đức Thọ
245[0 0] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao xương khớp tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng 2019-2023 / |c Nguyễn Đức Thọ
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 9tr. |e File
520[ ] |a Tuổi của bệnh nhân lao xương khớp chủ yếu là ≥ 50 chiếm 69,1%, trung bình là 53,8 ± 15,4. Nam giới chiếm 67,3%; cao gấp 1,9 lần nữ. Lao phổi phối hợp chiếm 14,5%. Có 67,3% bệnh nhân được chẩn đoán bệnh trước 2 tháng. Đau và hạn chế vận động là triệu chứng thường gặp nhất và cũng là nguyên nhân chính khiến người bệnh đi khám và nhập viện. Lao cột sống chiếm tỉ lệ cao nhất (67,3%) trong đó cột sống thắt lưng chiếm 62,2%. Triệu chứng gù, vẹo cột sống chiếm 24,3%, tổn thương 2 đốt sống trở lên chiếm 91,9%. Trong lao cột sống tổn thương Xquang thường quy chủ yếu là hẹp khe khớp (66,7%), tổn thương mặt khớp (81,0%), xẹp đốt sống (47,6%), Hình ảnh MRI có 83,9% tổn thương thân đốt, 67,7% tổn thương đĩa đệm, abces lạnh chiếm 41,9% và 35,5% có tổn thương mô mềm.
650[ ] |a Lao
653[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Lao cột sống
653[ ] |a Lao xương khớp
653[ ] |a Lao
700[ #] |a Đỗ Thị Hảo
700[ #] |a Nguyễn Tuấn Anh
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH23217
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH23217 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH23217
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận