TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Luận văn
084:
C10
Kết quả điều trị u tuyến yên bằng phẫu thuật nội soi qua xoang bướm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
: Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa
Vũ Đình Nam
Hải Phòng,
2024
Hải Phòng :
79tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Ung bướu
Phẫu thuật nội soi qua xoang bướm
U tuyến yên
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
22482
Kí hiệu phân loại
C10
Tác giả CN
Vũ Đình Nam
Nhan đề
Kết quả điều trị u tuyến yên bằng phẫu thuật nội soi qua xoang bướm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa / Vũ Đình Nam
Thông tin xuất bản
Hải Phòng :Hải Phòng,2024
Mô tả vật lý
79tr. ;27cm
Tóm tắt
Đặc điểm lâm sàng: Tuổi trung bình 53,27 ± 14,052 tuổi (26,73), Nam chiếm 61,4%, nữ chiếm 38,6%. BN nhập viện sớm trong vòng 3 tháng chiếm 68,2%. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đau đầu (90,9%), giảm thị lực (86,4%). Hình ảnh cộng hưởng từ u tuyến yên: Kích thước u: macroadenoma chiếm tỷ lệ cao nhất với 54,5%, 9,1% có chảy máu trong u. Loại xoang bướm dưới và sau hố yên chiếm tỷ lệ cao nhất (72,7%), U đè đẩy giao thoa thị giác chiếm tỷ lệ cao nhất với 75,0%, thấp nhất là phát triển lên trên (2,3%).
Thuật ngữ chủ đề
Ung bướu
Từ khóa tự do
Phẫu thuật nội soi qua xoang bướm
Từ khóa tự do
U tuyến yên
Từ khóa tự do
Ung bướu
Tác giả(bs) CN
Đỗ Mạnh Thắng
Tác giả(bs) CN
Ngô Mạnh Hùng
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03473
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000naa#s2200000ua#4500
001
22482
002
8
004
ILIB-24899
005
202502190902
008
250219s2024 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331201034
|b
admin
|c
202502190947
|d
ILIB
|y
202502190947
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Vũ Đình Nam
245
[ ]
|a
Kết quả điều trị u tuyến yên bằng phẫu thuật nội soi qua xoang bướm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức :
|b
Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Ngoại khoa /
|c
Vũ Đình Nam
260
[ ]
|a
Hải Phòng :
|b
Hải Phòng,
|c
2024
300
[ ]
|a
79tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng: Tuổi trung bình 53,27 ± 14,052 tuổi (26,73), Nam chiếm 61,4%, nữ chiếm 38,6%. BN nhập viện sớm trong vòng 3 tháng chiếm 68,2%. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đau đầu (90,9%), giảm thị lực (86,4%). Hình ảnh cộng hưởng từ u tuyến yên: Kích thước u: macroadenoma chiếm tỷ lệ cao nhất với 54,5%, 9,1% có chảy máu trong u. Loại xoang bướm dưới và sau hố yên chiếm tỷ lệ cao nhất (72,7%), U đè đẩy giao thoa thị giác chiếm tỷ lệ cao nhất với 75,0%, thấp nhất là phát triển lên trên (2,3%).
650
[ ]
|a
Ung bướu
653
[ ]
|a
Phẫu thuật nội soi qua xoang bướm
653
[ ]
|a
U tuyến yên
653
[ ]
|a
Ung bướu
700
[ ]
|a
Đỗ Mạnh Thắng
|e
hd.
700
[ ]
|a
Ngô Mạnh Hùng
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03473
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03473
1
Phòng tra cứu
#1
PTC03473
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận