TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi thùy tại Bệnh viện Trẻ em – Hải Phòng năm 2022 - 2024

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi thùy tại Bệnh viện Trẻ em – Hải Phòng năm 2022 - 2024 : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Nhi khoa

 Hải Phòng, 2024
 Hải Phòng : 64tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:22778
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Hoàng Thị Hằng
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi thùy tại Bệnh viện Trẻ em – Hải Phòng năm 2022 - 2024 : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Nhi khoa / Hoàng Thị Hằng
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2024
Mô tả vật lý 64tr. ;27cm
Tóm tắt Tỉ lệ trẻ nam gặp tỉ lệ cao hơn trẻ nữ. Đa số là trẻ lớn hơn 3 tuổi. Thời gian mắc bệnh quanh năm. Tuổi càng nhỏ thì tỉ lệ mức độ viêm phổi nặng càng nhiều. Tổn thương trên phim chụp X - quang ngực thẳng chủ yếu là hình ảnh đám mờ tập trung không điển hình và tổn thương bên phổi phải chiếm đa số. Nguyên nhân vi khuẩn gây viêm phổi thuỳ ở trẻ em gặp nhiều nhất là M. pneumoniae và S. pneumoniae. Kháng sinh lựa chọn ban đầu đa số là nhóm beta - lactam đơn độc hoặc kết hợp. Nhóm kháng sinh lựa chọn thay thế là quinolon đơn độc hoặc kết hợp. Tất cả bệnh nhi đáp ứng tốt với kháng sinh được đổi, không phải đổi kháng sinh lần 2.
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Hô hấp
Từ khóa tự do Nhi khoa
Từ khóa tự do Trẻ em
Từ khóa tự do Viêm phổi thùy
Tác giả(bs) CN Đinh Dương Tùng Anh
Tác giả(bs) CN Hoàng Ngọc Anh
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03513
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00122778
0028
004ILIB-25195
005202503061003
008250306s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201051 |b admin |c 202503061044 |d ILIB |y 202503061044 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Hoàng Thị Hằng
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi thùy tại Bệnh viện Trẻ em – Hải Phòng năm 2022 - 2024 : |b Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Nhi khoa / |c Hoàng Thị Hằng
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2024
300[ ] |a 64tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tỉ lệ trẻ nam gặp tỉ lệ cao hơn trẻ nữ. Đa số là trẻ lớn hơn 3 tuổi. Thời gian mắc bệnh quanh năm. Tuổi càng nhỏ thì tỉ lệ mức độ viêm phổi nặng càng nhiều. Tổn thương trên phim chụp X - quang ngực thẳng chủ yếu là hình ảnh đám mờ tập trung không điển hình và tổn thương bên phổi phải chiếm đa số. Nguyên nhân vi khuẩn gây viêm phổi thuỳ ở trẻ em gặp nhiều nhất là M. pneumoniae và S. pneumoniae. Kháng sinh lựa chọn ban đầu đa số là nhóm beta - lactam đơn độc hoặc kết hợp. Nhóm kháng sinh lựa chọn thay thế là quinolon đơn độc hoặc kết hợp. Tất cả bệnh nhi đáp ứng tốt với kháng sinh được đổi, không phải đổi kháng sinh lần 2.
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Viêm phổi thùy
700[ ] |a Đinh Dương Tùng Anh |e hd.
700[ ] |a Hoàng Ngọc Anh |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03513
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03513 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03513
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận