TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị viêm tụy cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Trẻ em – Hải Phòng năm 2019-2024

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị viêm tụy cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Trẻ em – Hải Phòng năm 2019-2024 : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Nhi khoa

 Hải Phòng, 2024
 Hải Phòng : 78tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:22800
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Hoàng Thị Thảo
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị viêm tụy cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Trẻ em – Hải Phòng năm 2019-2024 : Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Nhi khoa / Hoàng Thị Thảo
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2024
Mô tả vật lý 78tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi trung bình mắc bệnh là 8,42 ± 3,8 tuổi. Tỷ lệ nữ/nam là 2/1. Ngoại thành chiếm đa số (57,1%). Đau bụng, buồn nôn, nôn là triệu chứng hay gặp nhất. VTC thể nhẹ chiếm đa số (73,5%). Các triệu chứng cơ năng (nôn, chán ăn, bí trung đại tiện) và triệu chứng thực thể gặp ở thể nặng nhiều hơn thể nhẹ (p < 0,05). P-amylase và lipase máu có độ nhạy cao trong chẩn đoán bệnh (77,6% và 98%) nhưng không có giá trị tiên lượng mức độ nặng của bệnh. CRP, glucose và ure máu ở thể nặng cao hơn thể nhẹ. Bạch cầu và bạch cầu trung tính trong máu có giá trị tiên lượng VTC nặng với điểm ngưỡng lần lượt là 13,7 G/l (AUC = 0,855, độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 86%) và 11,25 G/l (AUC = 0,9, độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 83%)....
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Nhi khoa
Từ khóa tự do Trẻ em
Từ khóa tự do Viêm tụy cấp
Tác giả(bs) CN Đinh Văn Thức
Tác giả(bs) CN Lê Quang Quỳnh
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03516
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00122800
0028
004ILIB-25217
005202503070903
008250307s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201052 |b admin |c 202503070902 |d ILIB |y 202503070902 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Hoàng Thị Thảo
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị viêm tụy cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Trẻ em – Hải Phòng năm 2019-2024 : |b Luận văn Bác sĩ nội trú ngành Nhi khoa / |c Hoàng Thị Thảo
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2024
300[ ] |a 78tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình mắc bệnh là 8,42 ± 3,8 tuổi. Tỷ lệ nữ/nam là 2/1. Ngoại thành chiếm đa số (57,1%). Đau bụng, buồn nôn, nôn là triệu chứng hay gặp nhất. VTC thể nhẹ chiếm đa số (73,5%). Các triệu chứng cơ năng (nôn, chán ăn, bí trung đại tiện) và triệu chứng thực thể gặp ở thể nặng nhiều hơn thể nhẹ (p < 0,05). P-amylase và lipase máu có độ nhạy cao trong chẩn đoán bệnh (77,6% và 98%) nhưng không có giá trị tiên lượng mức độ nặng của bệnh. CRP, glucose và ure máu ở thể nặng cao hơn thể nhẹ. Bạch cầu và bạch cầu trung tính trong máu có giá trị tiên lượng VTC nặng với điểm ngưỡng lần lượt là 13,7 G/l (AUC = 0,855, độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 86%) và 11,25 G/l (AUC = 0,9, độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 83%)....
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Viêm tụy cấp
700[ ] |a Đinh Văn Thức |e hd.
700[ ] |a Lê Quang Quỳnh |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03516
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03516 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03516
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận