TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá một số yếu tố liên quan đến viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em tại Bệnh viện Trẻ em

Đánh giá một số yếu tố liên quan đến viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em tại Bệnh viện Trẻ em : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nhi khoa

 Hải Phòng, 2024
 Hải Phòng : 79tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:22801
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Phạm Thị Ngọc
Nhan đề Đánh giá một số yếu tố liên quan đến viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em tại Bệnh viện Trẻ em : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nhi khoa / Phạm Thị Ngọc
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2024
Mô tả vật lý 79tr. ;27cm
Tóm tắt Trẻ viêm phúc mạc ruột thừa nam nhiều hơn nữ (tỉ lệ: 1,4/1); 89,6% từ 5 tuổi trở lên, trẻ sống ở nông thôn nhiều hơn thành thị, bệnh mắc quanh năm. Chủ yếu trẻ vào viện sau khi xuất hiện đau bụng từ 24 - 72 giờ (79,1%); được phẫu thuật trong vòng 12 giờ kể từ khi vào viện (89,6%). Các triệu chứng thường gặp là sốt (97%), đau bụng (100%), nôn/ buồn nôn, rối loạn tiêu hoá, bụng chướng, phản ứng thành bụng và cảm ứng phúc mạc. Xét nghiệm phản ánh tình trạng nhiễm trùng rõ (bạch cầu tăng cao, CRP và PCT tăng cao). Siêu âm có 85,1% dịch tự do ổ bụng. Trong phẫu thuật, đa số trẻ VRT vỡ mủ; 95,5% RT thủng ở đầu và thân. 77,6% RT ở vị trí bình thường và 22,4% RT vị trí bất thường.
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Nhi khoa
Từ khóa tự do Tiêu hóa
Từ khóa tự do Trẻ em
Từ khóa tự do Viêm phúc mạc ruột thừa
Tác giả(bs) CN Đặng Văn Chức
Tác giả(bs) CN Đinh Dương Tùng Anh
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03517
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00122801
0028
004ILIB-25218
005202503070903
008250307s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201052 |b admin |c 202503070911 |d ILIB |y 202503070911 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Phạm Thị Ngọc
245[ ] |a Đánh giá một số yếu tố liên quan đến viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em tại Bệnh viện Trẻ em : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nhi khoa / |c Phạm Thị Ngọc
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2024
300[ ] |a 79tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Trẻ viêm phúc mạc ruột thừa nam nhiều hơn nữ (tỉ lệ: 1,4/1); 89,6% từ 5 tuổi trở lên, trẻ sống ở nông thôn nhiều hơn thành thị, bệnh mắc quanh năm. Chủ yếu trẻ vào viện sau khi xuất hiện đau bụng từ 24 - 72 giờ (79,1%); được phẫu thuật trong vòng 12 giờ kể từ khi vào viện (89,6%). Các triệu chứng thường gặp là sốt (97%), đau bụng (100%), nôn/ buồn nôn, rối loạn tiêu hoá, bụng chướng, phản ứng thành bụng và cảm ứng phúc mạc. Xét nghiệm phản ánh tình trạng nhiễm trùng rõ (bạch cầu tăng cao, CRP và PCT tăng cao). Siêu âm có 85,1% dịch tự do ổ bụng. Trong phẫu thuật, đa số trẻ VRT vỡ mủ; 95,5% RT thủng ở đầu và thân. 77,6% RT ở vị trí bình thường và 22,4% RT vị trí bất thường.
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Viêm phúc mạc ruột thừa
700[ ] |a Đặng Văn Chức |e hd.
700[ ] |a Đinh Dương Tùng Anh |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03517
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03517 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03517
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận