TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn điều trị bệnh nhân rối loạn nhịp chậm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn điều trị bệnh nhân rối loạn nhịp chậm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội tim mạch

 Hải Phòng, 2024
 Hải Phòng : 92tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:22835
Kí hiệu phân loại C13
Tác giả CN Trần Anh Sơn
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn điều trị bệnh nhân rối loạn nhịp chậm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội tim mạch / Trần Anh Sơn
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2024
Mô tả vật lý 92tr. ;27cm
Tóm tắt : Bn trong nghiên cứu ≥ 60 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất. Hội chứng nút xoang bệnh lý (57,58%) có tỷ lệ cao hơn so với Blốc nhĩ thất (42,42%). Triệu chứng chóng mặt chiếm tỷ lệ cao nhất (58,59%). Cận lâm sàng Bn trước cấy máy các chỉ số số lượng Hc, Hb, Hct cũng như kết quả sinh hoá máu trung bình nằm trong giới hạn bình thường. Hở van hai lá (54,55%) là tổn thương thường gặp trên siêu âm tim chủ yếu là hở cơ năng. Đa số Bn chỉ định thăm dò nút xoang (65,66%) để chẩn đoán xác định. Bn được cấy máy tạo nhịp hai buồng (60,61%), với phương thức tạo nhịp DDDR phổ biến nhất, đặc biệt ở nhóm bệnh lý blốc nhĩ thất (50,00%). Các thông số ngưỡng tạo nhịp và trở kháng của máy tạo nhịp tim vĩnh viễn đều nằm trong khoảng giá trị hợp lý.
Thuật ngữ chủ đề Tim mạch
Từ khóa tự do Chất lượng cuộc sống
Từ khóa tự do Máy tạo nhịp tim vĩnh viễn
Từ khóa tự do Rối loạn nhịp chậm
Từ khóa tự do Tim mạch
Tác giả(bs) CN Vũ Mạnh Tân
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03518
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00122835
0028
004ILIB-25252
005202503071003
008250307s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201054 |b admin |c 202503071049 |d ILIB |y 202503071049 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C13
100[ ] |a Trần Anh Sơn
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn điều trị bệnh nhân rối loạn nhịp chậm tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội tim mạch / |c Trần Anh Sơn
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2024
300[ ] |a 92tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a : Bn trong nghiên cứu ≥ 60 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất. Hội chứng nút xoang bệnh lý (57,58%) có tỷ lệ cao hơn so với Blốc nhĩ thất (42,42%). Triệu chứng chóng mặt chiếm tỷ lệ cao nhất (58,59%). Cận lâm sàng Bn trước cấy máy các chỉ số số lượng Hc, Hb, Hct cũng như kết quả sinh hoá máu trung bình nằm trong giới hạn bình thường. Hở van hai lá (54,55%) là tổn thương thường gặp trên siêu âm tim chủ yếu là hở cơ năng. Đa số Bn chỉ định thăm dò nút xoang (65,66%) để chẩn đoán xác định. Bn được cấy máy tạo nhịp hai buồng (60,61%), với phương thức tạo nhịp DDDR phổ biến nhất, đặc biệt ở nhóm bệnh lý blốc nhĩ thất (50,00%). Các thông số ngưỡng tạo nhịp và trở kháng của máy tạo nhịp tim vĩnh viễn đều nằm trong khoảng giá trị hợp lý.
650[ ] |a Tim mạch
653[ ] |a Chất lượng cuộc sống
653[ ] |a Máy tạo nhịp tim vĩnh viễn
653[ ] |a Rối loạn nhịp chậm
653[ ] |a Tim mạch
700[ ] |a Vũ Mạnh Tân |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03518
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03518 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03518
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận