TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả nội soi phế quản ống mềm của bệnh nhân lao phổi mới tại bệnh viện Phổi Hải Phòng

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả nội soi phế quản ống mềm của bệnh nhân lao phổi mới tại bệnh viện Phổi Hải Phòng : Luận văn bác sĩ nội trú ngành Nội hô hấp

 Hải Phòng, 2024
 Hải Phòng : 76tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:22920
Kí hiệu phân loại C12
Tác giả CN Bùi Hải Hà
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả nội soi phế quản ống mềm của bệnh nhân lao phổi mới tại bệnh viện Phổi Hải Phòng : Luận văn bác sĩ nội trú ngành Nội hô hấp / Bùi Hải Hà
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2024
Mô tả vật lý 76tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi trung bình của BN lao phổi mới là 51,88 ± 18,59; nam chiếm 73,7%, nữ chiếm 26,3%, tỉ lệ nam/nữ là 2,8/1; BN là lao động tự do chiếm 49,8%. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của BN là sốt, mệt mỏi, ăn kém, gầy sút cân, ho có đờm, đau ngực, khó thở, nghe phổi có ran ẩm, ran nổ. Tổn thương X-quang ngực thẳng độ 1 chiếm 35,9%; độ 2 chiếm 49,3% và độ 3 chiếm 14,8%; thâm nhiễm 82,3%, nốt 56,9% và hang 21,1%. Tổn thương quan sát thấy trên NSPQ chiếm 42,6% trong đó phù nề xung huyết chiếm 80,9%; u hạt và giả mạc lần lượt là 18% và 15,7%. Tỉ lệ xét nghiệm MTB (+) trong dịch phế quản bằng kĩ thuật Xpert là 96,2%; cấy MGIT là 61,7%. Tỉ lệ kháng RMP của MTB là 5,5% và tăng cao hơn ở BN có tổn thương X-quang mức độ nặng
Thuật ngữ chủ đề Hô hấp
Từ khóa tự do Hô hấp
Từ khóa tự do Lao phổi
Từ khóa tự do MGIT
Từ khóa tự do Nội soi phế quản
Từ khóa tự do Xpert
Tác giả(bs) CN Trần Quang Phục
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03540
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00122920
0028
004ILIB-25337
005202503181603
008250318s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201058 |b admin |c 202503181639 |d ILIB |y 202503181639 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C12
100[ ] |a Bùi Hải Hà
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả nội soi phế quản ống mềm của bệnh nhân lao phổi mới tại bệnh viện Phổi Hải Phòng : |b Luận văn bác sĩ nội trú ngành Nội hô hấp / |c Bùi Hải Hà
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2024
300[ ] |a 76tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình của BN lao phổi mới là 51,88 ± 18,59; nam chiếm 73,7%, nữ chiếm 26,3%, tỉ lệ nam/nữ là 2,8/1; BN là lao động tự do chiếm 49,8%. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của BN là sốt, mệt mỏi, ăn kém, gầy sút cân, ho có đờm, đau ngực, khó thở, nghe phổi có ran ẩm, ran nổ. Tổn thương X-quang ngực thẳng độ 1 chiếm 35,9%; độ 2 chiếm 49,3% và độ 3 chiếm 14,8%; thâm nhiễm 82,3%, nốt 56,9% và hang 21,1%. Tổn thương quan sát thấy trên NSPQ chiếm 42,6% trong đó phù nề xung huyết chiếm 80,9%; u hạt và giả mạc lần lượt là 18% và 15,7%. Tỉ lệ xét nghiệm MTB (+) trong dịch phế quản bằng kĩ thuật Xpert là 96,2%; cấy MGIT là 61,7%. Tỉ lệ kháng RMP của MTB là 5,5% và tăng cao hơn ở BN có tổn thương X-quang mức độ nặng
650[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Hô hấp
653[ ] |a Lao phổi
653[ ] |a MGIT
653[ ] |a Nội soi phế quản
653[ ] |a Xpert
700[ ] |a Trần Quang Phục |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03540
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03540 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03540
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận