TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng việc làm và một số yếu tố liên quan của cựu sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023

Thực trạng việc làm và một số yếu tố liên quan của cựu sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023

 2024
 HP., 13tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:24427
Kí hiệu phân loại B3
Tác giả CN Lê Thị Yến
Nhan đề Thực trạng việc làm và một số yếu tố liên quan của cựu sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023 / Lê Thị Yến
Thông tin xuất bản HP.,2024
Mô tả vật lý 13tr.
Tóm tắt nữ (73,1%) nam (26.9%), phần lớn tốt nghiệp loại Khá (86,7%), chỉ 6,2% đạt loại Giỏi. Ngành Y đa khoa có số lượng cựu sinh viên nhiều nhất (35,4%), thấp nhất là Y học dự phòng (4,6%). Về việc làm, 70,9% đã có việc, 21,2% đang học tiếp và 7,9% chưa có việc làm. Dược học có tỷ lệ việc làm cao nhất (91,9%), trong khi Y khoa và Kỹ thuật y học có tỷ lệ học tiếp cao (34,1% và 30,8%). Có 89,4% cựu sinh viên làm đúng chuyên ngành trong vòng 6 tháng, cao nhất là Dược (97,8%), thấp nhất là Y học dự phòng (73,3%). Y khoa và Y học cổ truyền chủ yếu làm việc tại khu vực nhà nước; Kỹ thuật y học phân bố đều giữa nhà nước và tư nhân; các ngành khác nghiêng về khu vực tư nhân. 82,38% cựu sinh viên làm việc tại đồng bằng sông Hồng, tập trung nhiều ở Hải Phòng (32,24%) và Hà Nội (18,52%).
Thuật ngữ chủ đề Người học
Từ khóa tự do Cựu sinh viên
Từ khóa tự do Người học
Từ khóa tự do Việc làm sau tốt nghiệp
Tác giả(bs) CN Phạm Thành Nguyên
Tác giả(bs) CN Trần Thị Xen
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH24014
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00124427
0024
004ILIB-26871
005202509121509
008250912s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201230 |b admin |c 202509121502 |d ILIB |y 202509121502 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a B3
100[ ] |a Lê Thị Yến
245[0 0] |a Thực trạng việc làm và một số yếu tố liên quan của cựu sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023 / |c Lê Thị Yến
260[ ] |a HP., |c 2024
300[ ] |a 13tr. |e File
520[ ] |a nữ (73,1%) nam (26.9%), phần lớn tốt nghiệp loại Khá (86,7%), chỉ 6,2% đạt loại Giỏi. Ngành Y đa khoa có số lượng cựu sinh viên nhiều nhất (35,4%), thấp nhất là Y học dự phòng (4,6%). Về việc làm, 70,9% đã có việc, 21,2% đang học tiếp và 7,9% chưa có việc làm. Dược học có tỷ lệ việc làm cao nhất (91,9%), trong khi Y khoa và Kỹ thuật y học có tỷ lệ học tiếp cao (34,1% và 30,8%). Có 89,4% cựu sinh viên làm đúng chuyên ngành trong vòng 6 tháng, cao nhất là Dược (97,8%), thấp nhất là Y học dự phòng (73,3%). Y khoa và Y học cổ truyền chủ yếu làm việc tại khu vực nhà nước; Kỹ thuật y học phân bố đều giữa nhà nước và tư nhân; các ngành khác nghiêng về khu vực tư nhân. 82,38% cựu sinh viên làm việc tại đồng bằng sông Hồng, tập trung nhiều ở Hải Phòng (32,24%) và Hà Nội (18,52%).
650[ ] |a Người học
653[ ] |a Cựu sinh viên
653[ ] |a Người học
653[ ] |a Việc làm sau tốt nghiệp
700[ #] |a Phạm Thành Nguyên
700[ #] |a Trần Thị Xen
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH24014
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH24014 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH24014
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận