TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
B13
Nghiên cứu hoạt tính kháng viêm của các cặn chiết lá Sim (Rhodomyrtus tomentosa) bằng các dung môi khác nhau
Bùi Hải Ninh
2024
HP.,
7tr.
Tiếng Việt
Dược học
Hóa dược
Hoạt tính ức chế NO
Rhodomyrtus tomentosa
Sim
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
24443
Kí hiệu phân loại
B13
Tác giả CN
Bùi Hải Ninh
Nhan đề
Nghiên cứu hoạt tính kháng viêm của các cặn chiết lá Sim (Rhodomyrtus tomentosa) bằng các dung môi khác nhau / Bùi Hải Ninh
Thông tin xuất bản
HP.,2024
Mô tả vật lý
7tr.
Tóm tắt
3 cao chiết RT-Me, RT-Et, RT-N1 đều thể hiện hoạt tính kháng viêm từ trung bình đến yếu với giá trị IC50 trong khoảng 13,53±0,95 µg/mL - 190,75±6,30 µg/mL còn 1 cao chiết RT-N2 thì hoạt tính không đáng kể (so với đối chứng dương L-NMMA IC50 = 3,45±0,5 µg/mL). Trong đó cao chiết RT-Me thể hiện hoạt tính tốt nhất với giá trị IC50 = 13,53±0,95 µg/mL. Điều này cho thấy tiềm năng sử dụng cao chiết từ lá Sim (Rhodomyrtus tomentosa ) trong điều trị các bệnh lý viêm và có thể định hướng nghiên cứu tiếp theo hướng điều trị bỏng
Thuật ngữ chủ đề
Dược học
Từ khóa tự do
Dược học
Từ khóa tự do
Hóa dược
Từ khóa tự do
Hoạt tính ức chế NO
Từ khóa tự do
Rhodomyrtus tomentosa
Từ khóa tự do
Sim
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Huy Hoang
Tác giả(bs) CN
Vũ Thuỳ Dung
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): NCKH24021
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
24443
002
4
004
ILIB-26887
005
202509151509
008
250915s2024 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331201231
|b
admin
|c
202509151512
|d
ILIB
|y
202509151512
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
B13
100
[ ]
|a
Bùi Hải Ninh
245
[0 0]
|a
Nghiên cứu hoạt tính kháng viêm của các cặn chiết lá Sim (Rhodomyrtus tomentosa) bằng các dung môi khác nhau /
|c
Bùi Hải Ninh
260
[ ]
|a
HP.,
|c
2024
300
[ ]
|a
7tr.
|e
File
520
[ ]
|a
3 cao chiết RT-Me, RT-Et, RT-N1 đều thể hiện hoạt tính kháng viêm từ trung bình đến yếu với giá trị IC50 trong khoảng 13,53±0,95 µg/mL - 190,75±6,30 µg/mL còn 1 cao chiết RT-N2 thì hoạt tính không đáng kể (so với đối chứng dương L-NMMA IC50 = 3,45±0,5 µg/mL). Trong đó cao chiết RT-Me thể hiện hoạt tính tốt nhất với giá trị IC50 = 13,53±0,95 µg/mL. Điều này cho thấy tiềm năng sử dụng cao chiết từ lá Sim (Rhodomyrtus tomentosa ) trong điều trị các bệnh lý viêm và có thể định hướng nghiên cứu tiếp theo hướng điều trị bỏng
650
[ ]
|a
Dược học
653
[ ]
|a
Dược học
653
[ ]
|a
Hóa dược
653
[ ]
|a
Hoạt tính ức chế NO
653
[ ]
|a
Rhodomyrtus tomentosa
653
[ ]
|a
Sim
700
[ #]
|a
Nguyễn Huy Hoang
700
[ #]
|a
Vũ Thuỳ Dung
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): NCKH24021
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH24021
1
Phòng tra cứu
#1
NCKH24021
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận