TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT TẠI KHOA NGOẠI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG NĂM 2023

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT TẠI KHOA NGOẠI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG NĂM 2023

 2024
 HP., 16tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:24457
Kí hiệu phân loại B13
Tác giả CN Trần Vân Anh
Nhan đề THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT TẠI KHOA NGOẠI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG NĂM 2023 / Trần Vân Anh
Thông tin xuất bản HP.,2024
Mô tả vật lý 16tr.
Tóm tắt 418 bệnh nhân được chỉ định kháng sinh kiểu dự phòng. Có 412/418 (98,56%) bệnh nhân có thời điểm đưa kháng sinh phù hợp, có 267/412 (54,81%) số bệnh nhân có lựa chọn kháng sinh phù hợp, số bệnh nhân có liều dùng và đường dùng kháng sinh hợp lý là 254/267 (95,13%), có 14/254 (5,51%) có thời gian dừng kháng sinh phù hợp, chỉ có 4/418 (3,35%) số bệnh nhân đáp ứng toàn bộ tiêu chí. Từ đó cho thấy cần lồng ghép việc quản lý KSDP trong chương trình quản lý giám sát sử dụng kháng sinh của bệnh viện để thúc đẩy việc sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn và hiệu quả.Bác sỹ điều trị, phẫu thuật viên cần đánh giá bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật, phân tầng nguy cơ NKVM và chỉ định KSDP hợp lý.
Thuật ngữ chủ đề Dược học
Từ khóa tự do Dược học
Từ khóa tự do Kháng sinh dự phòng
Từ khóa tự do Nhiễm khuẩn vết mổ
Từ khóa tự do Phẫu thuật tiêu hóa
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thu Hương
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH24027
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00124457
0024
004ILIB-26901
005202509161609
008250916s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201231 |b admin |c 202509161606 |d ILIB |y 202509161606 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a B13
100[ ] |a Trần Vân Anh
245[0 0] |a THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT TẠI KHOA NGOẠI TIÊU HÓA BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG NĂM 2023 / |c Trần Vân Anh
260[ ] |a HP., |c 2024
300[ ] |a 16tr. |e File
520[ ] |a 418 bệnh nhân được chỉ định kháng sinh kiểu dự phòng. Có 412/418 (98,56%) bệnh nhân có thời điểm đưa kháng sinh phù hợp, có 267/412 (54,81%) số bệnh nhân có lựa chọn kháng sinh phù hợp, số bệnh nhân có liều dùng và đường dùng kháng sinh hợp lý là 254/267 (95,13%), có 14/254 (5,51%) có thời gian dừng kháng sinh phù hợp, chỉ có 4/418 (3,35%) số bệnh nhân đáp ứng toàn bộ tiêu chí. Từ đó cho thấy cần lồng ghép việc quản lý KSDP trong chương trình quản lý giám sát sử dụng kháng sinh của bệnh viện để thúc đẩy việc sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn và hiệu quả.Bác sỹ điều trị, phẫu thuật viên cần đánh giá bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật, phân tầng nguy cơ NKVM và chỉ định KSDP hợp lý.
650[ ] |a Dược học
653[ ] |a Dược học
653[ ] |a Kháng sinh dự phòng
653[ ] |a Nhiễm khuẩn vết mổ
653[ ] |a Phẫu thuật tiêu hóa
700[ #] |a Nguyễn Thị Quỳnh Anh
700[ #] |a Nguyễn Thu Hương
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH24027
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH24027 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH24027
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận