TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG GÃY GÒ MÁ CUNG TIẾP TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2024

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG GÃY GÒ MÁ CUNG TIẾP TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2024

 2024
 HP., 8tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:24596
Kí hiệu phân loại C24
Tác giả CN Nguyễn Trường Thịnh
Nhan đề ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG GÃY GÒ MÁ CUNG TIẾP TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2024 / Nguyễn Trường Thịnh
Thông tin xuất bản HP.,2024
Mô tả vật lý 8tr.
Tóm tắt Đối tượng nghiên cứu có tuổi trung bình 33,5 ± 8,2 tuổi, tỷ lệ nam/ nữ = 2,4; nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông với 64,8%. Về lâm sàng: dấu hiệu lõm bẹt gò má tỷ lệ cao nhất (90,9%). Vể phân loại gãy xương gò má cung tiếp theo Knight – North, gãy xương cung tiếp đơn thuần chiếm 9,1%, gãy xương gò má cung tiếp không di lệch chiếm 12,5%, gãy thân xương gò má không xoay chiếm 27,3%, gãy thân xương gò má xoay ra ngoài chiếm 23,6%, gãy thân xương gò má xoay vào trong chiếm 35,2%, gãy xương gò má cung tiếp phức tạp chiếm 13,6%. Về các tổn thương phối hợp: tỷ lệ lớn nhất là ở gãy phối hợp xương hàm trên (94,3%), vết thương vùng mặt (90,9%); các tổn thương cơ quan khác phối hợp gồm chấn thương sọ não chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,9%. Về kết quả điều trị tốt chiếm tỷ lệ 88,6%
Thuật ngữ chủ đề Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Gãy gò má cung tiếp
Từ khóa tự do Răng hàm mặt
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Ninh
Tác giả(bs) CN Phan Thị Ngọc Diệp
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH24034
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00124596
0024
004ILIB-27040
005202509301009
008250930s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201241 |b admin |c 202509301015 |d ILIB |y 202509301015 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C24
100[ ] |a Nguyễn Trường Thịnh
245[0 0] |a ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG GÃY GÒ MÁ CUNG TIẾP TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP NĂM 2024 / |c Nguyễn Trường Thịnh
260[ ] |a HP., |c 2024
300[ ] |a 8tr. |e File
520[ ] |a Đối tượng nghiên cứu có tuổi trung bình 33,5 ± 8,2 tuổi, tỷ lệ nam/ nữ = 2,4; nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông với 64,8%. Về lâm sàng: dấu hiệu lõm bẹt gò má tỷ lệ cao nhất (90,9%). Vể phân loại gãy xương gò má cung tiếp theo Knight – North, gãy xương cung tiếp đơn thuần chiếm 9,1%, gãy xương gò má cung tiếp không di lệch chiếm 12,5%, gãy thân xương gò má không xoay chiếm 27,3%, gãy thân xương gò má xoay ra ngoài chiếm 23,6%, gãy thân xương gò má xoay vào trong chiếm 35,2%, gãy xương gò má cung tiếp phức tạp chiếm 13,6%. Về các tổn thương phối hợp: tỷ lệ lớn nhất là ở gãy phối hợp xương hàm trên (94,3%), vết thương vùng mặt (90,9%); các tổn thương cơ quan khác phối hợp gồm chấn thương sọ não chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,9%. Về kết quả điều trị tốt chiếm tỷ lệ 88,6%
650[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Gãy gò má cung tiếp
653[ ] |a Răng hàm mặt
700[ #] |a Nguyễn Thị Ninh
700[ #] |a Phan Thị Ngọc Diệp
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH24034
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH24034 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH24034
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận