TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Đề tài, báo cáo NCKH
084:
B2
Sự hài lòng của người bệnh đến khám tại Phòng khám Đa khoa Trung Hà năm 2024 - 2025
Đỗ Đình Tiệp
2024
HP.,
11tr.
Tiếng Việt
Khám chữa bệnh
Phòng khám
Sự hài lòng của người bệnh
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
24765
Kí hiệu phân loại
B2
Tác giả CN
Đỗ Đình Tiệp
Nhan đề
Sự hài lòng của người bệnh đến khám tại Phòng khám Đa khoa Trung Hà năm 2024 - 2025 / Đỗ Đình Tiệp
Thông tin xuất bản
HP.,2024
Mô tả vật lý
11tr.
Tóm tắt
điểm hài lòng trung bình dao động từ 3,94 đến 4,15 trên thang điểm 5, yếu tố được đánh giá cao nhất là thái độ giao tiếp của nhân viên y tế (4,15 ± 0,42), trong khi cơ sở vật chất nhận được mức điểm thấp nhất (3,94 ± 0,42). Nghiên cứu cũng nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các nhóm người bệnh theo tuổi, giới tính, nghề nghiệp và nơi cư trú. Trong đó, nam giới có mức độ hài lòng cao hơn nữ giới, người sống ở nông thôn có mức hài lòng cao hơn người ở trung tâm. Nhóm người 40 tuổi (4,00 ± 0,45). Nhóm cán bộ/công chức có mức hài lòng thấp nhất (3,93 ± 0,35)
Thuật ngữ chủ đề
Khám chữa bệnh
Từ khóa tự do
Khám chữa bệnh
Từ khóa tự do
Phòng khám
Từ khóa tự do
Sự hài lòng của người bệnh
Tác giả(bs) CN
Phạm Hồng Minh
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): NCKH24073
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nam#s2200000ua#4500
001
24765
002
4
004
ILIB-27209
005
202510140910
008
251014s2024 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331201251
|b
admin
|c
202510140917
|d
ILIB
|y
202510140916
|z
ILIB
041
[0 #]
|a
vie
084
[# #]
|a
B2
100
[ ]
|a
Đỗ Đình Tiệp
245
[0 0]
|a
Sự hài lòng của người bệnh đến khám tại Phòng khám Đa khoa Trung Hà năm 2024 - 2025 /
|c
Đỗ Đình Tiệp
260
[ ]
|a
HP.,
|c
2024
300
[ ]
|a
11tr.
|e
File
520
[ ]
|a
điểm hài lòng trung bình dao động từ 3,94 đến 4,15 trên thang điểm 5, yếu tố được đánh giá cao nhất là thái độ giao tiếp của nhân viên y tế (4,15 ± 0,42), trong khi cơ sở vật chất nhận được mức điểm thấp nhất (3,94 ± 0,42). Nghiên cứu cũng nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các nhóm người bệnh theo tuổi, giới tính, nghề nghiệp và nơi cư trú. Trong đó, nam giới có mức độ hài lòng cao hơn nữ giới, người sống ở nông thôn có mức hài lòng cao hơn người ở trung tâm. Nhóm người 40 tuổi (4,00 ± 0,45). Nhóm cán bộ/công chức có mức hài lòng thấp nhất (3,93 ± 0,35)
650
[ ]
|a
Khám chữa bệnh
653
[ ]
|a
Khám chữa bệnh
653
[ ]
|a
Phòng khám
653
[ ]
|a
Sự hài lòng của người bệnh
700
[ #]
|a
Phạm Hồng Minh
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): NCKH24073
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
NCKH24073
1
Phòng tra cứu
#1
NCKH24073
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận