TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG CHƯA VỠ BẰNG METHOTREXATE TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2022-2024

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG CHƯA VỠ BẰNG METHOTREXATE TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2022-2024

 2024
 HP., 10tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:24835
Kí hiệu phân loại C20
Tác giả CN Bùi Phúc Thịnh
Nhan đề NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG CHƯA VỠ BẰNG METHOTREXATE TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2022-2024 / Bùi Phúc Thịnh
Thông tin xuất bản HP.,2024
Mô tả vật lý 10tr.
Tóm tắt Triệu chứng lâm sàng phổ biến là ra huyết âm đạo 82,37%. Tình trạng đau vùng hạ vị xảy ra ở 48.6% đối tượng được chẩn đoán thai ngoài tử cung. Đặc điểm cận lâm sàng: Nồng độ β-hCG trung bình qua khảo sát là 653,3 ± 361 (mIU/ml) nồng độ cao nhất 2170 (mIU/ml) và thấp nhất 216 (mIU/ml). Đường kính khối thai lớn nhất 31 x 40 mm và nhỏ nhất là 5 x 7mm. Đường kính phổ biến nhỏ ≤20mm chiếm 44% và từ 21-40mm 56%.Kết quả điều trị nội khoa thai ngoài tử cung tỷ lệ thành công 96% và thất bại 4%.
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Methotrexate
Từ khóa tự do Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Thai ngoài tử cung
Tác giả(bs) CN Trịnh Việt Hòa
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH24094
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00124835
0024
004ILIB-27279
005202510151410
008251015s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201255 |b admin |c 202510151457 |d ILIB |y 202510151457 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C20
100[ ] |a Bùi Phúc Thịnh
245[0 0] |a NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG CHƯA VỠ BẰNG METHOTREXATE TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2022-2024 / |c Bùi Phúc Thịnh
260[ ] |a HP., |c 2024
300[ ] |a 10tr. |e File
520[ ] |a Triệu chứng lâm sàng phổ biến là ra huyết âm đạo 82,37%. Tình trạng đau vùng hạ vị xảy ra ở 48.6% đối tượng được chẩn đoán thai ngoài tử cung. Đặc điểm cận lâm sàng: Nồng độ β-hCG trung bình qua khảo sát là 653,3 ± 361 (mIU/ml) nồng độ cao nhất 2170 (mIU/ml) và thấp nhất 216 (mIU/ml). Đường kính khối thai lớn nhất 31 x 40 mm và nhỏ nhất là 5 x 7mm. Đường kính phổ biến nhỏ ≤20mm chiếm 44% và từ 21-40mm 56%.Kết quả điều trị nội khoa thai ngoài tử cung tỷ lệ thành công 96% và thất bại 4%.
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Methotrexate
653[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Thai ngoài tử cung
700[ #] |a Trịnh Việt Hòa
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH24094
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH24094 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH24094
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận