TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Liên quan và giá trị dự báo của độ dày mô mỡ dưới da bụng, vòng eo, chỉ số eo hông và BMI 3 tháng đầu thai kì với đái tháo đường thai kì

Liên quan và giá trị dự báo của độ dày mô mỡ dưới da bụng, vòng eo, chỉ số eo hông và BMI 3 tháng đầu thai kì với đái tháo đường thai kì

 2024
 HP., 23tr. Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25018
Kí hiệu phân loại C20
Tác giả CN Đỗ Quang Anh
Nhan đề Liên quan và giá trị dự báo của độ dày mô mỡ dưới da bụng, vòng eo, chỉ số eo hông và BMI 3 tháng đầu thai kì với đái tháo đường thai kì / Đỗ Quang Anh
Thông tin xuất bản HP.,2024
Mô tả vật lý 23tr.
Tóm tắt Tổng cộng 256 thai phụ được theo dõi từ quý I đến thời điểm chẩn đoán ĐTĐTK. Nhóm ĐTĐTK có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm không mắc ĐTĐTK về các đặc điểm nền (tuổi mẹ, tiền sử ĐTĐTK), vòng eo, WHR, cân nặng, SAT và BMI. Phân tích hồi quy logistic đơn biến cho thấy các yếu tố như: tuổi mẹ cao khi mang thai, tiền sử ĐTĐTK, thụ tinh trong ống nghiệm (HTSS), vòng eo lớn, WHR cao, SAT dày và BMI cao đều liên quan đến tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK. Trong phân tích hồi quy logistic đa biến có hiệu chỉnh cho các yếu tố nền, các chỉ số nhân trắc vẫn cho thấy mối liên quan độc lập với nguy cơ ĐTĐTK.
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Chỉ số khối cơ thể
Từ khóa tự do Đái tháo đường thai kỳ
Từ khóa tự do Độ dày mỡ dưới da bụng
Từ khóa tự do Sản phụ khoa
Tác giả(bs) CN Nguyễn Huy Tưởng
Tác giả(bs) CN Vũ Văn Tâm
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): NCKH24154
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125018
0024
004ILIB-27462
005202511051511
008251105s2024 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201306 |b admin |c 202511051539 |d ILIB |y 202511051538 |z ILIB
041[0 #] |a vie
084[# #] |a C20
100[ ] |a Đỗ Quang Anh
245[0 0] |a Liên quan và giá trị dự báo của độ dày mô mỡ dưới da bụng, vòng eo, chỉ số eo hông và BMI 3 tháng đầu thai kì với đái tháo đường thai kì / |c Đỗ Quang Anh
260[ ] |a HP., |c 2024
300[ ] |a 23tr. |e File
520[ ] |a Tổng cộng 256 thai phụ được theo dõi từ quý I đến thời điểm chẩn đoán ĐTĐTK. Nhóm ĐTĐTK có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm không mắc ĐTĐTK về các đặc điểm nền (tuổi mẹ, tiền sử ĐTĐTK), vòng eo, WHR, cân nặng, SAT và BMI. Phân tích hồi quy logistic đơn biến cho thấy các yếu tố như: tuổi mẹ cao khi mang thai, tiền sử ĐTĐTK, thụ tinh trong ống nghiệm (HTSS), vòng eo lớn, WHR cao, SAT dày và BMI cao đều liên quan đến tăng nguy cơ mắc ĐTĐTK. Trong phân tích hồi quy logistic đa biến có hiệu chỉnh cho các yếu tố nền, các chỉ số nhân trắc vẫn cho thấy mối liên quan độc lập với nguy cơ ĐTĐTK.
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Chỉ số khối cơ thể
653[ ] |a Đái tháo đường thai kỳ
653[ ] |a Độ dày mỡ dưới da bụng
653[ ] |a Sản phụ khoa
700[ #] |a Nguyễn Huy Tưởng
700[ #] |a Vũ Văn Tâm
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): NCKH24154
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 NCKH24154 1 Phòng tra cứu
#1 NCKH24154
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận