TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả điều trị nội nha không phẫu thuật viêm quanh chóp mạn tính có sử dụng vật liệu sinh học

Kết quả điều trị nội nha không phẫu thuật viêm quanh chóp mạn tính có sử dụng vật liệu sinh học : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II chuyên ngành Răng hàm mặt

 Hải Phòng, 2025
 Hải Phòng : 79tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25805
Kí hiệu phân loại C24
Tác giả CN Đinh Thị Minh Hoa
Nhan đề Kết quả điều trị nội nha không phẫu thuật viêm quanh chóp mạn tính có sử dụng vật liệu sinh học : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II chuyên ngành Răng hàm mặt / Đinh Thị Minh Hoa
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2025
Mô tả vật lý 79tr. ;27cm
Tóm tắt Nghiên cứu có 13 nam và 17 nữ. Nhóm tuổi 25–44 chiếm tỷ lệ cao nhất (43,3%). Lý do đến khám chủ yếu là sưng đau (49,9%). Vị trí thường gặp là răng cửa hàm trên (64,2%). Nguyên nhân phổ biến là sang chấn, chấn thương răng đến muộn (40%). Khi thăm khám, 72,6% răng có biểu hiện gõ đau. Trên phim CBCT trước điều trị, kiểu hình COPI S1R1D1 chiếm tỷ lệ cao nhất (33,3%). Phần lớn các tổn thương có kích thước ≤ 5 mm, khu trú ở một chân răng và chưa phá huỷ xương vỏ.
Thuật ngữ chủ đề Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Răng hàm mặt
Từ khóa tự do Tricalcium silicate
Từ khóa tự do Viêm quanh chóp mạn tính
Tác giả(bs) CN Lê Hồng Vân
Tác giả(bs) CN Nguyễn Thị Thu Hà
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03667
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00125805
0028
004ILIB-28252
005202601210901
008260121s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331201353 |b admin |c 202601210959 |d ILIB |y 202601210958 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C24
100[ ] |a Đinh Thị Minh Hoa
245[ ] |a Kết quả điều trị nội nha không phẫu thuật viêm quanh chóp mạn tính có sử dụng vật liệu sinh học : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II chuyên ngành Răng hàm mặt / |c Đinh Thị Minh Hoa
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2025
300[ ] |a 79tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Nghiên cứu có 13 nam và 17 nữ. Nhóm tuổi 25–44 chiếm tỷ lệ cao nhất (43,3%). Lý do đến khám chủ yếu là sưng đau (49,9%). Vị trí thường gặp là răng cửa hàm trên (64,2%). Nguyên nhân phổ biến là sang chấn, chấn thương răng đến muộn (40%). Khi thăm khám, 72,6% răng có biểu hiện gõ đau. Trên phim CBCT trước điều trị, kiểu hình COPI S1R1D1 chiếm tỷ lệ cao nhất (33,3%). Phần lớn các tổn thương có kích thước ≤ 5 mm, khu trú ở một chân răng và chưa phá huỷ xương vỏ.
650[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Răng hàm mặt
653[ ] |a Tricalcium silicate
653[ ] |a Viêm quanh chóp mạn tính
700[ ] |a Lê Hồng Vân |e hd.
700[ ] |a Nguyễn Thị Thu Hà |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03667
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03667 1 Phòng tra cứu Đang xử lý
#1 PTC03667
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng Đang xử lý
Bình luận