banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm thiếu máu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Bãi Cháy năm 2025

Đặc điểm thiếu máu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Bãi Cháy năm 2025 : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa

 2025
 HP., 88tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25810
Kí hiệu phân loại C5
Tác giả CN Lương Minh Tuyến
Nhan đề Đặc điểm thiếu máu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Bãi Cháy năm 2025
Phụ đề Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 88tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi trung bình 58,67 ± 16,70; nhóm ≥ 60 tuổi chiếm 50,0%. Tất cả bệnh nhân đều thiếu máu, trong đó thiếu máu mức độ vừa chiếm tỷ lệ cao nhất (74,5%), tiếp theo là nặng (19,8%) và nhẹ (5,7%). Thiếu máu đẳng sắc–hồng cầu bình thường chiếm ưu thế (86,8%). Thừa sắt gặp nhiều nhất (58,5%). Tuân thủ chế độ dinh dưỡng có liên quan mạnh đến mức độ thiếu máu: nhóm không tuân thủ có nguy cơ thiếu máu nặng cao hơn 9,07 lần (p < 0,05). Ferritin < 200 ng/mL làm tăng nguy cơ thiếu máu nặng 1,22 lần. CRP ≥ 10 mg/L làm tăng nguy cơ thiếu máu mức độ vừa (OR = 2,25) và nặng (OR = 3,12) (p < 0,05). Các yếu tố khác như tuổi, giới, thời gian lọc máu, số lần lọc/tuần, EPO, protein huyết thanh, calci, phospho, PTH không liên quan đến mức độ thiếu máu có ý nghĩa thống kê.
Thuật ngữ chủ đề Nội khoa
Từ khóa tự do Bệnh thận mạn tính; Lọc máu chu kỳ; Nội khoa; Thiếu máu
Tác giả(bs) CN Nguyễn Đăng Đức - hd.
Tác giả(bs) CN Phạm Văn Thức - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03771
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125810
0028
004ILIB-28687
005202604011504
008260401s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604011542 |b ILIB |y 202604011542 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C5
100[ ] |a Lương Minh Tuyến
245[ ] |a Đặc điểm thiếu máu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Bãi Cháy năm 2025 : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Nội khoa / |c Lương Minh Tuyến
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 88tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình 58,67 ± 16,70; nhóm ≥ 60 tuổi chiếm 50,0%. Tất cả bệnh nhân đều thiếu máu, trong đó thiếu máu mức độ vừa chiếm tỷ lệ cao nhất (74,5%), tiếp theo là nặng (19,8%) và nhẹ (5,7%). Thiếu máu đẳng sắc–hồng cầu bình thường chiếm ưu thế (86,8%). Thừa sắt gặp nhiều nhất (58,5%). Tuân thủ chế độ dinh dưỡng có liên quan mạnh đến mức độ thiếu máu: nhóm không tuân thủ có nguy cơ thiếu máu nặng cao hơn 9,07 lần (p < 0,05). Ferritin < 200 ng/mL làm tăng nguy cơ thiếu máu nặng 1,22 lần. CRP ≥ 10 mg/L làm tăng nguy cơ thiếu máu mức độ vừa (OR = 2,25) và nặng (OR = 3,12) (p < 0,05). Các yếu tố khác như tuổi, giới, thời gian lọc máu, số lần lọc/tuần, EPO, protein huyết thanh, calci, phospho, PTH không liên quan đến mức độ thiếu máu có ý nghĩa thống kê.
650[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Bệnh thận mạn tính
653[ ] |a Lọc máu chu kỳ
653[ ] |a Nội khoa
653[ ] |a Thiếu máu
700[ ] |a Nguyễn Đăng Đức |e hd.
700[ ] |a Phạm Văn Thức |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03771
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03771 1 Kho tra cứu
#1 PTC03771
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận