banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả điều trị u vú lành tính bằng hút chân không tại bệnh viện Bãi Cháy

Kết quả điều trị u vú lành tính bằng hút chân không tại bệnh viện Bãi Cháy : Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Sản phụ khoa

 2025
 HP., 65tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:25821
Kí hiệu phân loại C20
Tác giả CN Nguyễn Văn Mạnh
Nhan đề Kết quả điều trị u vú lành tính bằng hút chân không tại bệnh viện Bãi Cháy
Phụ đề Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Sản phụ khoa
Thông tin xuất bản HP.,2025
Mô tả vật lý 65tr. ;27cm
Tóm tắt Tuổi trung bình của bệnh nhân u vú lành tính là 35,9 ± 11,3 tuổi, trong đó nhóm tuổi 21–40 chiếm đa số. Có 70,0% bệnh nhân đã sinh con, bao gồm 4 trường hợp đang nuôi con bú; 96,0% bệnh nhân còn hoạt động kinh nguyệt và 78,0% không có tiền sử bệnh lý liên quan. Lý do vào viện chủ yếu là tự sờ thấy khối u (60,0%). U vú gặp nhiều ở bên phải hơn bên trái; số lượng tổn thương không liên quan đến mức độ nguy cơ ác tính theo phân loại BI-RADS. Về kỹ thuật hút chân không, không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian thủ thuật, lượng thuốc tê và độ mở kim giữa nhóm BI-RADS 2 và 3 (p > 0,05); tuy nhiên, nhóm BI-RADS 3 có số lần cắt và số mảnh cắt trung bình cao hơn (p < 0,05)...
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Sản phụ khoa; Siêu âm vú; Sinh thiết vú có hỗ trợ hút chân không; U vú lành tính
Tác giả(bs) CN Vũ Văn Tâm - hd.
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03782
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nam#s2200000ua#4500
00125821
0028
004ILIB-28698
005202604021604
008260402s2025 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 202604021601 |b ILIB |y 202604021601 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C20
100[ ] |a Nguyễn Văn Mạnh
245[ ] |a Kết quả điều trị u vú lành tính bằng hút chân không tại bệnh viện Bãi Cháy : |b Luận văn Bác sĩ chuyên khoa II ngành Sản phụ khoa / |c Nguyễn Văn Mạnh
260[ ] |a HP., |c 2025
300[ ] |a 65tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Tuổi trung bình của bệnh nhân u vú lành tính là 35,9 ± 11,3 tuổi, trong đó nhóm tuổi 21–40 chiếm đa số. Có 70,0% bệnh nhân đã sinh con, bao gồm 4 trường hợp đang nuôi con bú; 96,0% bệnh nhân còn hoạt động kinh nguyệt và 78,0% không có tiền sử bệnh lý liên quan. Lý do vào viện chủ yếu là tự sờ thấy khối u (60,0%). U vú gặp nhiều ở bên phải hơn bên trái; số lượng tổn thương không liên quan đến mức độ nguy cơ ác tính theo phân loại BI-RADS. Về kỹ thuật hút chân không, không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian thủ thuật, lượng thuốc tê và độ mở kim giữa nhóm BI-RADS 2 và 3 (p > 0,05); tuy nhiên, nhóm BI-RADS 3 có số lần cắt và số mảnh cắt trung bình cao hơn (p < 0,05)...
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Siêu âm vú
653[ ] |a Sinh thiết vú có hỗ trợ hút chân không
653[ ] |a U vú lành tính
700[ ] |a Vũ Văn Tâm |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03782
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03782 1 Kho tra cứu
#1 PTC03782
Nơi lưu Kho tra cứu
Tình trạng
Bình luận