banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tần suất chỉ định cận lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm /

Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tần suất chỉ định cận lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm /

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34281
NLM C17
Tác giả CN Nguyễn Đức Hòa - Cb.
Nhan đề Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tần suất chỉ định cận lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm / Nguyễn Đức Hòa
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của BN là 67 ± 10. Các BN có kết quả xét nghiệm ban đầu đều ở mức ổn định do đang điều trị trước đó. Về tần suất chỉ định cận lâm sàng, BN được làm xét nghiệm glucose huyết, HbA1c trung bình 3–4 lần/năm, phù hợp khuyến cáo của Bộ Y tế. Về phác đồ trị ĐTĐ, phác đồ có insulin chiếm 18,4% trong đó phác đồ insulin đơn độc chiếm 51%; Phác đồ chỉ có đường uống (81,6%) chủ yếu là phối hợp đôi metformin + sulfonylure (57%). Về phác đồ trị tăng huyết áp, phác đồ dùng nhiều nhất là ACEi/ARB + lợi tiểu (35%). Trong quản lý lipid máu sử dụng chủ yếu là statin (82%).
Thuật ngữ chủ đề Đái tháo đường
Từ khóa tự do Đái tháo đường tuýp 2; Tình hình sử dụng thuốc
Tác giả(bs) CN Nguyễn Minh Quý
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13761
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134281
0026
0042F196D10-CB45-4370-829E-C65648BE2872
005202608050847
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260805084749 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C17
100[ ] |a Nguyễn Đức Hòa |e Cb.
245[ ] |a Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tần suất chỉ định cận lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Gia Lâm / |c Nguyễn Đức Hòa
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy độ tuổi trung bình của BN là 67 ± 10. Các BN có kết quả xét nghiệm ban đầu đều ở mức ổn định do đang điều trị trước đó. Về tần suất chỉ định cận lâm sàng, BN được làm xét nghiệm glucose huyết, HbA1c trung bình 3–4 lần/năm, phù hợp khuyến cáo của Bộ Y tế. Về phác đồ trị ĐTĐ, phác đồ có insulin chiếm 18,4% trong đó phác đồ insulin đơn độc chiếm 51%; Phác đồ chỉ có đường uống (81,6%) chủ yếu là phối hợp đôi metformin + sulfonylure (57%). Về phác đồ trị tăng huyết áp, phác đồ dùng nhiều nhất là ACEi/ARB + lợi tiểu (35%). Trong quản lý lipid máu sử dụng chủ yếu là statin (82%).
650[ ] |a Đái tháo đường
653[ ] |a Đái tháo đường tuýp 2
653[ ] |a Tình hình sử dụng thuốc
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
700[ ] |a Nguyễn Minh Quý
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13761
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/thang1so1558_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13761 1 Kho Bài trích
#1 BT13761
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận