banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm mổ lấy thai ở sản phụ có thai đủ tháng tại Trung tâm Y tế Than Uyên, tỉnh Lai Châu /

Đặc điểm mổ lấy thai ở sản phụ có thai đủ tháng tại Trung tâm Y tế Than Uyên, tỉnh Lai Châu /

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.119-123 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34474
NLM C20
Tác giả CN Đinh Thị Thúy
Nhan đề Đặc điểm mổ lấy thai ở sản phụ có thai đủ tháng tại Trung tâm Y tế Than Uyên, tỉnh Lai Châu / Đinh Thị Thúy
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.119-123
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ MLT ở thai đủ tháng tại TTYT Than Uyên là 28,1%. Tỉ lệ chỉ định MLT do mẹ bị sản giật, tiền sản giật là 2,4%. Tỉ lệ chỉ định MLT do khung chậu giới hạn chiếm 1,6%; MLT cũ 38,7%; cổ tử cung (CTC) không tiến triển 16,1%. Tỉ lệ MLT do ngôi mông chiếm 5,6%; ngôi vai 1,6%; thai to 16,5%; nhịp tim thai nhanh/ chậm/ không đều 9,3%; ngôi không lọt 13,3%. Tỉ lệ MLT do ối vỡ non, ối vỡ sớm chiếm 19,0%; thiểu ối 10,5%; rau tiền đạo 1,2%. Tỉ lệ chỉ định MLT do gia đình xin mổ là 4,4%; chuyển dạ kéo dài 1,6%. Tỉ lệ sản phụ có chỉ định MLT do bệnh lý mẹ là 3,6%; do đường sinh dục 58,1%; do thai 41,1% và do phần phụ của thai 31,0%.
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Mổ lấy thai; Thai đủ tháng
Tác giả(bs) CN Cấn Bá Quát
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13870
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134474
0026
00495A6D411-9784-4D4A-8F26-CEB64049CC7B
005202608251439
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260825143906 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C20
100[ ] |a Đinh Thị Thúy
245[ ] |a Đặc điểm mổ lấy thai ở sản phụ có thai đủ tháng tại Trung tâm Y tế Than Uyên, tỉnh Lai Châu / |c Đinh Thị Thúy
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.119-123
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ MLT ở thai đủ tháng tại TTYT Than Uyên là 28,1%. Tỉ lệ chỉ định MLT do mẹ bị sản giật, tiền sản giật là 2,4%. Tỉ lệ chỉ định MLT do khung chậu giới hạn chiếm 1,6%; MLT cũ 38,7%; cổ tử cung (CTC) không tiến triển 16,1%. Tỉ lệ MLT do ngôi mông chiếm 5,6%; ngôi vai 1,6%; thai to 16,5%; nhịp tim thai nhanh/ chậm/ không đều 9,3%; ngôi không lọt 13,3%. Tỉ lệ MLT do ối vỡ non, ối vỡ sớm chiếm 19,0%; thiểu ối 10,5%; rau tiền đạo 1,2%. Tỉ lệ chỉ định MLT do gia đình xin mổ là 4,4%; chuyển dạ kéo dài 1,6%. Tỉ lệ sản phụ có chỉ định MLT do bệnh lý mẹ là 3,6%; do đường sinh dục 58,1%; do thai 41,1% và do phần phụ của thai 31,0%.
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Mổ lấy thai
653[ ] |a Thai đủ tháng
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Sản phụ khoa
700[ ] |a Cấn Bá Quát
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13870
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13870 1 Kho Bài trích
#1 BT13870
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận