banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Kết quả điều trị áp xe gan bằng dẫn lưu ổ áp xe dưới hướng dẫn siêu âm tại Bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp /

Kết quả điều trị áp xe gan bằng dẫn lưu ổ áp xe dưới hướng dẫn siêu âm tại Bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp /

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.123-128 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34476
NLM C15
Tác giả CN Bùi Văn Dương
Nhan đề Kết quả điều trị áp xe gan bằng dẫn lưu ổ áp xe dưới hướng dẫn siêu âm tại Bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp / Bùi Văn Dương
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.123-128
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy phương pháp dẫn lưu ổ áp xe dưới hướng dẫn siêu âm cho thấy tỷ lệ khỏi bệnh hoặc cải thiện rõ rệt đạt 81.0%. Thời gian trung bình để bệnh nhân hạ sốt là 4.71 ± 2.03 ngày, và thời gian trung bình lưu ống dẫn lưu là 28.34 ± 10.94. Thời gian nằm viện trung bình là 17.81 ± 6.77 ngày. Tỷ lệ biến chứng được ghi nhận là 33.3%, chủ yếu là các biến chứng nhẹ. Tỷ lệ thất bại điều trị là 19.0%.
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Áp xe gan; Dẫn lưu ổ áp xe
Tác giả(bs) CN Trần Tiến Thành
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13871
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134476
0026
0043280496B-7804-40A8-9568-2003ACF66556
005202608251459
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260825145901 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Bùi Văn Dương
245[ ] |a Kết quả điều trị áp xe gan bằng dẫn lưu ổ áp xe dưới hướng dẫn siêu âm tại Bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp / |c Bùi Văn Dương
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.123-128
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy phương pháp dẫn lưu ổ áp xe dưới hướng dẫn siêu âm cho thấy tỷ lệ khỏi bệnh hoặc cải thiện rõ rệt đạt 81.0%. Thời gian trung bình để bệnh nhân hạ sốt là 4.71 ± 2.03 ngày, và thời gian trung bình lưu ống dẫn lưu là 28.34 ± 10.94. Thời gian nằm viện trung bình là 17.81 ± 6.77 ngày. Tỷ lệ biến chứng được ghi nhận là 33.3%, chủ yếu là các biến chứng nhẹ. Tỷ lệ thất bại điều trị là 19.0%.
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Áp xe gan
653[ ] |a Dẫn lưu ổ áp xe
691[ ] |a CTĐT Y khoa - Chính quy
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Trần Tiến Thành
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13871
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13871 1 Kho Bài trích
#1 BT13871
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận