TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26452)
Tài liệu tham khảo (4027)
Giáo trình (1261)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13781)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8996)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (82)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7374)
Khóa luận (116)
Luận văn (882)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C16
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân sỏi niệu quản được điều trị bằng phương pháp nội soi tán sỏi ngược dòng sử dụng Laser tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang /
Huỳnh Minh Quang
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.161-164
Vie
Tiết niệu
Nội soi tán sỏi
Sỏi niệu quản
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34484
NLM
C16
Tác giả CN
Huỳnh Minh Quang
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân sỏi niệu quản được điều trị bằng phương pháp nội soi tán sỏi ngược dòng sử dụng Laser tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang / Huỳnh Minh Quang
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.161-164
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân sỏi niệu quản chủ yếu biểu hiện cơn đau quặn thận (92%), trong khi các triệu chứng khác như đái rắt, đái buốt và đái máu ít gặp (tương ứng 4%, 2% và 2%). Về cận lâm sàng, thận ứ nước chủ yếu ở mức độ I (66%), sỏi thường đơn độc (88%), kích thước từ 5–10 mm (62%) và tập trung ở 1/3 giữa niệu quản (58%). Kết quả X-quang hệ niệu không chuẩn bị phát hiện sỏi chỉ 38% trường hợp, cho thấy hạn chế của phương pháp này.
Thuật ngữ chủ đề
Tiết niệu
Từ khóa tự do
Nội soi tán sỏi
;
Sỏi niệu quản
Tác giả(bs) CN
Lê Văn Tuấn
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13879
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34484
002
6
004
B154A3DE-1400-44E9-99B9-0C17D2F59CD5
005
202608260842
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260826084236
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C16
100
[ ]
|a
Huỳnh Minh Quang
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân sỏi niệu quản được điều trị bằng phương pháp nội soi tán sỏi ngược dòng sử dụng Laser tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hậu Giang /
|c
Huỳnh Minh Quang
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.161-164
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân sỏi niệu quản chủ yếu biểu hiện cơn đau quặn thận (92%), trong khi các triệu chứng khác như đái rắt, đái buốt và đái máu ít gặp (tương ứng 4%, 2% và 2%). Về cận lâm sàng, thận ứ nước chủ yếu ở mức độ I (66%), sỏi thường đơn độc (88%), kích thước từ 5–10 mm (62%) và tập trung ở 1/3 giữa niệu quản (58%). Kết quả X-quang hệ niệu không chuẩn bị phát hiện sỏi chỉ 38% trường hợp, cho thấy hạn chế của phương pháp này.
650
[ ]
|a
Tiết niệu
653
[ ]
|a
Nội soi tán sỏi
653
[ ]
|a
Sỏi niệu quản
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Lê Văn Tuấn
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13879
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13879
1
Kho Bài trích
#1
BT13879
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 3, 2026-2
›
Bình luận