banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2023-2025 /

Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2023-2025 /

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.183-187 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34490
NLM C10
Tác giả CN Trương Tiến Thịnh
Nhan đề Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2023-2025 / Trương Tiến Thịnh
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.183-187
Tóm tắt Nghiên cứu trên 130 người bệnh cho thấy: vị trí hang-mô vi thường gặp nhất 45,2%; các dạng tổn thương chủ yếu là loét sùi (52,2%) và tổn thương đơn ổ (97,4%). Kích thước U trung bình là 39,01 ± 17,90 mm. Thể mô bệnh học chủ yếu là biệt hóa kém (32,2%) và vừa (46,1%). 88,5% bệnh nhân được nạo hạch, 65,2% bệnh nhân có di căn và 80% được phẫu thuật triệt căn. Thời gian mổ trung bình của toàn bộ mẫu là 211,04 ± 55,18 phút, với khoảng dao động rộng 58–285 phút, thời gian nằm viện trung bình 19,66 ± 5,61 ngày. Có 31 NB gặp tai biến –biến chứng (23,8%), 1 NB tử vong sau mổ (0,8%). Tỉ lệ dùng hoá chất sau mổ là 50,0%. Khi phân tích theo mục tiêu phẫu thuật, nhóm triệt căn có 51,9% điều trị bổ trợ phù hợp vai trò hoá chất kiểm soát hệ thống, còn nhóm giảm nhẹ 20,0% lựa chọn cá thể hoá.
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Phẫu thuật; Ung thư biểu mô dạ dày
Tác giả(bs) CN Lê Văn Tịnh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13885
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134490
0026
0049F37EF2E-AAA3-4072-A711-73B7295C0663
005202608260937
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260826093744 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C10
100[ ] |a Trương Tiến Thịnh
245[ ] |a Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2023-2025 / |c Trương Tiến Thịnh
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.183-187
520[ ] |a Nghiên cứu trên 130 người bệnh cho thấy: vị trí hang-mô vi thường gặp nhất 45,2%; các dạng tổn thương chủ yếu là loét sùi (52,2%) và tổn thương đơn ổ (97,4%). Kích thước U trung bình là 39,01 ± 17,90 mm. Thể mô bệnh học chủ yếu là biệt hóa kém (32,2%) và vừa (46,1%). 88,5% bệnh nhân được nạo hạch, 65,2% bệnh nhân có di căn và 80% được phẫu thuật triệt căn. Thời gian mổ trung bình của toàn bộ mẫu là 211,04 ± 55,18 phút, với khoảng dao động rộng 58–285 phút, thời gian nằm viện trung bình 19,66 ± 5,61 ngày. Có 31 NB gặp tai biến –biến chứng (23,8%), 1 NB tử vong sau mổ (0,8%). Tỉ lệ dùng hoá chất sau mổ là 50,0%. Khi phân tích theo mục tiêu phẫu thuật, nhóm triệt căn có 51,9% điều trị bổ trợ phù hợp vai trò hoá chất kiểm soát hệ thống, còn nhóm giảm nhẹ 20,0% lựa chọn cá thể hoá.
650[ ] |a Ung thư
653[ ] |a Phẫu thuật
653[ ] |a Ung thư biểu mô dạ dày
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Lê Văn Tịnh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13885
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13885 1 Kho Bài trích
#1 BT13885
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận