TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26452)
Tài liệu tham khảo (4027)
Giáo trình (1261)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13781)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8996)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (82)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7374)
Khóa luận (116)
Luận văn (882)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C24
Nhu cầu chỉnh nha của sinh viên khoa Răng hàm mặt Trường Đại học Văn Lang /
Đào Lê Minh
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.193-197
Vie
Răng hàm mặt
Sai lệch khớp cắn
Chỉnh nha
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34493
NLM
C24
Tác giả CN
Đào Lê Minh
Nhan đề
Nhu cầu chỉnh nha của sinh viên khoa Răng hàm mặt Trường Đại học Văn Lang / Đào Lê Minh
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.193-197
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy theo thành phần sức khỏe răng miệng (DHC) của IOTN, phần lớn sinh viên thuộc mức 2 (37,7%) và mức 3 (34,1%), mức 1 chiếm 5,8% và không ghi nhận trường hợp nào ở mức 5. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính (p = 0,225). Theo thành phần thẩm mỹ (AC), nhóm “Không/ít nhu cầu điều trị” chiếm 53,6%, nhóm “Cần điều trị” chiếm 31,2% và nhóm “Ranh giới cần thiết” chiếm 15,2%; không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính (p = 0,815). Phân tích mối liên hệ giữa nhu cầu chỉnh nha tự đánh giá và DHC cho thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê (p = 0,008). Đối với AC, giá trị p = 0,05 cho thấy mối liên hệ gần đạt mức ý nghĩa thống kê nhưng chưa đủ để khẳng định chắc chắn.
Thuật ngữ chủ đề
Răng hàm mặt
Từ khóa tự do
Sai lệch khớp cắn
;
Chỉnh nha
Tác giả(bs) CN
Đỗ Tiến Đạt
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13887
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34493
002
6
004
B11FD3DD-C7C9-40B4-8C71-A632CD8683BA
005
202608261455
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260826145528
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C24
100
[ ]
|a
Đào Lê Minh
245
[ ]
|a
Nhu cầu chỉnh nha của sinh viên khoa Răng hàm mặt Trường Đại học Văn Lang /
|c
Đào Lê Minh
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.193-197
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy theo thành phần sức khỏe răng miệng (DHC) của IOTN, phần lớn sinh viên thuộc mức 2 (37,7%) và mức 3 (34,1%), mức 1 chiếm 5,8% và không ghi nhận trường hợp nào ở mức 5. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính (p = 0,225). Theo thành phần thẩm mỹ (AC), nhóm “Không/ít nhu cầu điều trị” chiếm 53,6%, nhóm “Cần điều trị” chiếm 31,2% và nhóm “Ranh giới cần thiết” chiếm 15,2%; không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính (p = 0,815). Phân tích mối liên hệ giữa nhu cầu chỉnh nha tự đánh giá và DHC cho thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê (p = 0,008). Đối với AC, giá trị p = 0,05 cho thấy mối liên hệ gần đạt mức ý nghĩa thống kê nhưng chưa đủ để khẳng định chắc chắn.
650
[ ]
|a
Răng hàm mặt
653
[ ]
|a
Sai lệch khớp cắn
653
[ ]
|a
Chỉnh nha
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Răng hàm mặt
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Răng Hàm Mặt
700
[ ]
|a
Đỗ Tiến Đạt
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13887
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13887
1
Kho Bài trích
#1
BT13887
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 3, 2026-2
›
Bình luận