TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26452)
Tài liệu tham khảo (4027)
Giáo trình (1261)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13781)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8996)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (82)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7374)
Khóa luận (116)
Luận văn (882)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C10
Vai trò của xạ trị Vmart-Dibh trong quản lý đa chuyên khoa ung thư thực quản : Kết quả 8 năm tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City /
Đoàn Trung Hiệp
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
Tổng hội Y học Việt Nam,
2026
H. :
Tr.219-223
Vie
Ung thư
Xạ trị Vmart-Dibh
Ung thư thực quản
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34500
NLM
C10
Tác giả CN
Đoàn Trung Hiệp
Nhan đề
Vai trò của xạ trị Vmart-Dibh trong quản lý đa chuyên khoa ung thư thực quản : Kết quả 8 năm tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City / Đoàn Trung Hiệp
Thông tin xuất bản
H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý
Tr.219-223
Tóm tắt
Nghiên cứu cho thấy tuổ itrung bình 63,2, 100% nam giới, ung thư biểu mô tế bào vảy 96,5%, 76,8% ở giai đoạn tiến triển (III 48,2%; IVa 28,6%). 96,5% NB hoàn tất kế hoạch. Nhóm tiền phẫu, 86,4% được phẫu thuật, diện cắt R0 đạt 96,9% và 43,8% NB đạt đáp ứng hoàn toàn (pCR). Tỉ lệ độc tính độ ≥3 là 56,1% (chủ yếu độc tính huyết học, viêm thực quản độ 3: 25,3%); tỉ lệ độc tính độ 4 là 14%, tất cả là giảm lympho bào. Tất cả độc tính muộn đều ở độ nhẹ (1-2).Sautrung vị theo dõi 17,0 tháng,tỉ lệ sống thêm toàn bộ (OS), sống thêm không tiến triển(PFS) và sống thêm không tiến triển tại chỗ-tại vùng (LRPFS) 3 năm của toàn bộ quần thể lần lượt là 61,3%, 44,8%,và 54,0%. Phân tích yếu tố tiên lượng: ở nhóm triệt căn, đáp ứng hoàn toàn trên hình ảnh dự báo PFS thuận lợi (p=0,029); ở nhóm tiền phẫu, chiều dài u <5 cm dự đoán tỉ lệ pCR cao hơn (p=0,033).
Thuật ngữ chủ đề
Ung thư
Từ khóa tự do
Xạ trị Vmart-Dibh
;
Ung thư thực quản
Tác giả(bs) CN
Dương Văn Nghĩa
Tác giả(bs) CN
Lê Đức Anh
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13893
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34500
002
6
004
D244E50D-090C-483C-8758-2086059BA1D0
005
202608270917
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260827091739
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C10
100
[ ]
|a
Đoàn Trung Hiệp
245
[ ]
|a
Vai trò của xạ trị Vmart-Dibh trong quản lý đa chuyên khoa ung thư thực quản : Kết quả 8 năm tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City /
|c
Đoàn Trung Hiệp
260
[ ]
|a
H. :
|b
Tổng hội Y học Việt Nam,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.219-223
520
[ ]
|a
Nghiên cứu cho thấy tuổ itrung bình 63,2, 100% nam giới, ung thư biểu mô tế bào vảy 96,5%, 76,8% ở giai đoạn tiến triển (III 48,2%; IVa 28,6%). 96,5% NB hoàn tất kế hoạch. Nhóm tiền phẫu, 86,4% được phẫu thuật, diện cắt R0 đạt 96,9% và 43,8% NB đạt đáp ứng hoàn toàn (pCR). Tỉ lệ độc tính độ ≥3 là 56,1% (chủ yếu độc tính huyết học, viêm thực quản độ 3: 25,3%); tỉ lệ độc tính độ 4 là 14%, tất cả là giảm lympho bào. Tất cả độc tính muộn đều ở độ nhẹ (1-2).Sautrung vị theo dõi 17,0 tháng,tỉ lệ sống thêm toàn bộ (OS), sống thêm không tiến triển(PFS) và sống thêm không tiến triển tại chỗ-tại vùng (LRPFS) 3 năm của toàn bộ quần thể lần lượt là 61,3%, 44,8%,và 54,0%. Phân tích yếu tố tiên lượng: ở nhóm triệt căn, đáp ứng hoàn toàn trên hình ảnh dự báo PFS thuận lợi (p=0,029); ở nhóm tiền phẫu, chiều dài u <5 cm dự đoán tỉ lệ pCR cao hơn (p=0,033).
650
[ ]
|a
Ung thư
653
[ ]
|a
Xạ trị Vmart-Dibh
653
[ ]
|a
Ung thư thực quản
691
[ ]
|a
CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Dương Văn Nghĩa
700
[ ]
|a
Lê Đức Anh
773
[ ]
|t
Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13893
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
1
|d
1
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13893
1
Kho Bài trích
#1
BT13893
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 559, Số 3, 2026-2
›
Bình luận