banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Vai trò của xạ trị Vmart-Dibh trong quản lý đa chuyên khoa ung thư thực quản : Kết quả 8 năm tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City /

Vai trò của xạ trị Vmart-Dibh trong quản lý đa chuyên khoa ung thư thực quản : Kết quả 8 năm tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City /

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.219-223 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34500
NLM C10
Tác giả CN Đoàn Trung Hiệp
Nhan đề Vai trò của xạ trị Vmart-Dibh trong quản lý đa chuyên khoa ung thư thực quản : Kết quả 8 năm tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City / Đoàn Trung Hiệp
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.219-223
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổ itrung bình 63,2, 100% nam giới, ung thư biểu mô tế bào vảy 96,5%, 76,8% ở giai đoạn tiến triển (III 48,2%; IVa 28,6%). 96,5% NB hoàn tất kế hoạch. Nhóm tiền phẫu, 86,4% được phẫu thuật, diện cắt R0 đạt 96,9% và 43,8% NB đạt đáp ứng hoàn toàn (pCR). Tỉ lệ độc tính độ ≥3 là 56,1% (chủ yếu độc tính huyết học, viêm thực quản độ 3: 25,3%); tỉ lệ độc tính độ 4 là 14%, tất cả là giảm lympho bào. Tất cả độc tính muộn đều ở độ nhẹ (1-2).Sautrung vị theo dõi 17,0 tháng,tỉ lệ sống thêm toàn bộ (OS), sống thêm không tiến triển(PFS) và sống thêm không tiến triển tại chỗ-tại vùng (LRPFS) 3 năm của toàn bộ quần thể lần lượt là 61,3%, 44,8%,và 54,0%. Phân tích yếu tố tiên lượng: ở nhóm triệt căn, đáp ứng hoàn toàn trên hình ảnh dự báo PFS thuận lợi (p=0,029); ở nhóm tiền phẫu, chiều dài u <5 cm dự đoán tỉ lệ pCR cao hơn (p=0,033).
Thuật ngữ chủ đề Ung thư
Từ khóa tự do Xạ trị Vmart-Dibh; Ung thư thực quản
Tác giả(bs) CN Dương Văn Nghĩa
Tác giả(bs) CN Lê Đức Anh
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13893
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134500
0026
004D244E50D-090C-483C-8758-2086059BA1D0
005202608270917
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260827091739 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C10
100[ ] |a Đoàn Trung Hiệp
245[ ] |a Vai trò của xạ trị Vmart-Dibh trong quản lý đa chuyên khoa ung thư thực quản : Kết quả 8 năm tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City / |c Đoàn Trung Hiệp
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.219-223
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổ itrung bình 63,2, 100% nam giới, ung thư biểu mô tế bào vảy 96,5%, 76,8% ở giai đoạn tiến triển (III 48,2%; IVa 28,6%). 96,5% NB hoàn tất kế hoạch. Nhóm tiền phẫu, 86,4% được phẫu thuật, diện cắt R0 đạt 96,9% và 43,8% NB đạt đáp ứng hoàn toàn (pCR). Tỉ lệ độc tính độ ≥3 là 56,1% (chủ yếu độc tính huyết học, viêm thực quản độ 3: 25,3%); tỉ lệ độc tính độ 4 là 14%, tất cả là giảm lympho bào. Tất cả độc tính muộn đều ở độ nhẹ (1-2).Sautrung vị theo dõi 17,0 tháng,tỉ lệ sống thêm toàn bộ (OS), sống thêm không tiến triển(PFS) và sống thêm không tiến triển tại chỗ-tại vùng (LRPFS) 3 năm của toàn bộ quần thể lần lượt là 61,3%, 44,8%,và 54,0%. Phân tích yếu tố tiên lượng: ở nhóm triệt căn, đáp ứng hoàn toàn trên hình ảnh dự báo PFS thuận lợi (p=0,029); ở nhóm tiền phẫu, chiều dài u <5 cm dự đoán tỉ lệ pCR cao hơn (p=0,033).
650[ ] |a Ung thư
653[ ] |a Xạ trị Vmart-Dibh
653[ ] |a Ung thư thực quản
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Dương Văn Nghĩa
700[ ] |a Lê Đức Anh
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13893
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13893 1 Kho Bài trích
#1 BT13893
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận