banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Hiệu quả giảm đau của phối hợp Dexamethasone tĩnh mạch với gây tê khoang mạc chậu sau phẫu thuật thay khớp háng /

Hiệu quả giảm đau của phối hợp Dexamethasone tĩnh mạch với gây tê khoang mạc chậu sau phẫu thuật thay khớp háng /

 Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026
 Tổng hội Y học Việt Nam, 2026
 H. : Tr.228-232 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34503
NLM C19
Tác giả CN Lương Toàn Hoàng Long
Nhan đề Hiệu quả giảm đau của phối hợp Dexamethasone tĩnh mạch với gây tê khoang mạc chậu sau phẫu thuật thay khớp háng / Lương Toàn Hoàng Long
Thông tin xuất bản H. :Tổng hội Y học Việt Nam,2026
Mô tả vật lý Tr.228-232
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt đặc điểm nhân trắc học, đặc điểm phẫu thuật của hai nhóm không khác biệt có ý nghĩa thống kê. Thời gian giảm đau của nhóm D dài hơn so với nhóm C (8,7 (6,9 –24) giờ so với 6,6 (5,9 –7,8) giờ; p <0,01). Không có người bệnh nào ở hai nhóm buồn nôn và nôn sau mổ. Không khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ tăng đường huyết, điểm đau khi nghỉ và khi vận động ở tất cả các thờiđiểm, tỉ lệ yếu cơ tứ đầu đùi và vị trí mô tả đau giữa hai nhóm. Tổng lượng tramadol trong 24 giờ của nhóm D thấp hơn so với nhóm C, lần lượt là 45 ±6,5 và 65,0 ± 5,9 (p = 0,02).
Thuật ngữ chủ đề Phẫu thuật
Từ khóa tự do Gây tê khoang mạc chậu; Thay khớp háng
Tác giả(bs) CN Đinh Hữu Hào
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13895
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134503
0026
0044777329E-2A27-419B-BEB4-F4666CA2FFB8
005202608270929
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260827092952 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C19
100[ ] |a Lương Toàn Hoàng Long
245[ ] |a Hiệu quả giảm đau của phối hợp Dexamethasone tĩnh mạch với gây tê khoang mạc chậu sau phẫu thuật thay khớp háng / |c Lương Toàn Hoàng Long
260[ ] |a H. : |b Tổng hội Y học Việt Nam, |c 2026
300[ ] |a Tr.228-232
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt đặc điểm nhân trắc học, đặc điểm phẫu thuật của hai nhóm không khác biệt có ý nghĩa thống kê. Thời gian giảm đau của nhóm D dài hơn so với nhóm C (8,7 (6,9 –24) giờ so với 6,6 (5,9 –7,8) giờ; p <0,01). Không có người bệnh nào ở hai nhóm buồn nôn và nôn sau mổ. Không khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ tăng đường huyết, điểm đau khi nghỉ và khi vận động ở tất cả các thờiđiểm, tỉ lệ yếu cơ tứ đầu đùi và vị trí mô tả đau giữa hai nhóm. Tổng lượng tramadol trong 24 giờ của nhóm D thấp hơn so với nhóm C, lần lượt là 45 ±6,5 và 65,0 ± 5,9 (p = 0,02).
650[ ] |a Phẫu thuật
653[ ] |a Gây tê khoang mạc chậu
653[ ] |a Thay khớp háng
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
700[ ] |a Đinh Hữu Hào
773[ ] |t Tạp chí Y học Việt Nam Tập 559 Tháng 2 Số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13895
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/anhbiat559_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 1 |d 1
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13895 1 Kho Bài trích
#1 BT13895
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Tài liệu số
1
Bình luận