banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm thính lực của bệnh nhân điếc đột ngột tại Bệnh Viện Đa Khoa Quốc Tế Hải Phòng từ năm 2020 đến năm 2024 /

Đặc điểm thính lực của bệnh nhân điếc đột ngột tại Bệnh Viện Đa Khoa Quốc Tế Hải Phòng từ năm 2020 đến năm 2024 /

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.21-30 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34542
NLM C25
Tác giả CN Trần Thị Thanh Thúy
Nhan đề Đặc điểm thính lực của bệnh nhân điếc đột ngột tại Bệnh Viện Đa Khoa Quốc Tế Hải Phòng từ năm 2020 đến năm 2024 / Trần Thị Thanh Thúy
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.21-30
Tóm tắt Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 47,19±14,48; tỷ lệ nam/nữ gần tương đương (49,71%/50,29%). 67,43% đến viện trong 7 ngày đầu, tai trái tổn thương nhiều hơn tai phải (61,14%). Nghe kém và ù tai gặp ở 100% bệnh nhân, chóng mặt 9,14%. Mức độ nghe kém phổ biến: trung bình - nặng (45,71%) và trung bình (24%). Thính lực đồ type A (29,71%) và type B (26,86%) chiếm ưu thế; type F ít găp nhất (4%). Hồi phục hoàn toàn 33,14%, hồi phục một phần 48%. Thời gian đến viện sớm, mức độ nghe kém nhẹ hơn và hình dạng thính lực đồ type A liên quan hồi phục tốt hơn (p<0,001).
Thuật ngữ chủ đề Tai mũi họng
Từ khóa tự do Thính lực đồ; Điếc đột ngột
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13909
Tệp tin điện tử https://doi.org/10.59070/jhs040126095
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134542
0026
004368A59D2-8793-4A43-A168-30C1707DAA0F
005202609041515
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |a 20260904151538 |b phuongntt |y 20260904150838 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C25
100[ ] |a Trần Thị Thanh Thúy
245[ ] |a Đặc điểm thính lực của bệnh nhân điếc đột ngột tại Bệnh Viện Đa Khoa Quốc Tế Hải Phòng từ năm 2020 đến năm 2024 / |c Trần Thị Thanh Thúy
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.21-30
520[ ] |a Nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình 47,19±14,48; tỷ lệ nam/nữ gần tương đương (49,71%/50,29%). 67,43% đến viện trong 7 ngày đầu, tai trái tổn thương nhiều hơn tai phải (61,14%). Nghe kém và ù tai gặp ở 100% bệnh nhân, chóng mặt 9,14%. Mức độ nghe kém phổ biến: trung bình - nặng (45,71%) và trung bình (24%). Thính lực đồ type A (29,71%) và type B (26,86%) chiếm ưu thế; type F ít găp nhất (4%). Hồi phục hoàn toàn 33,14%, hồi phục một phần 48%. Thời gian đến viện sớm, mức độ nghe kém nhẹ hơn và hình dạng thính lực đồ type A liên quan hồi phục tốt hơn (p<0,001).
650[ ] |a Tai mũi họng
653[ ] |a Thính lực đồ
653[ ] |a Điếc đột ngột
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Ngoại khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Tai mũi họng
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13909
856[ ] |u https://doi.org/10.59070/jhs040126095
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13909 1 Kho Bài trích
#1 BT13909
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận