banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng viêm tụy cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng năm 2019 - 2024 /

Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng viêm tụy cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng năm 2019 - 2024 /

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.96-104 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34555
NLM C22
Tác giả CN Hoàng Thị Thảo
Nhan đề Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng viêm tụy cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng năm 2019 - 2024 / Hoàng Thị Thảo
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.96-104
Tóm tắt Tuổi trung bình mắc bệnh là 8,42 ± 3,8 tuổi. Tỷ lệ nữ/nam = 2/1. 24,5% có tiền sử mắc bệnh trước đó. 85,7% viêm tụy cấp không rõ nguyên nhân. Tỷ lệ đau bụng và nôn là 100% và 79,6%. Tỷ lệ trẻ có tăng lipase máu và p-amylase máu lần lượt là 98% và 77,6%. Số lượng bạch cầu máu (AUC: 0,855; 95% CI: 0,73-0,98) và số lượng bạch cầu trung tính máu (AUC: 0,9; 95% CI: 0,81-0,99) có giá trị tiên lượng tốt mức độ nặng của bệnh với điểm ngưỡng lần lượt là 13,7 G/l (độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 86%) và 11,25G/L (độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 83%). Tỷ lệ bất thường tụy trên siêu âm và chụp CT bụng lần lượt là 71,4% và 83,7%, ở thể nặng cao hơn thể nhẹ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Thuật ngữ chủ đề Nhi khoa
Từ khóa tự do Trẻ em; Viêm tụy cấp
Tác giả(bs) CN Phạm Thị Thanh Hà
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13918
Tệp tin điện tử https://doi.org/10.59070/jhs040126121
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134555
0026
004E11EEE1B-8B13-42DF-97FB-92519ED11DED
005202609041645
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260904164543 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Hoàng Thị Thảo
245[ ] |a Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng viêm tụy cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng năm 2019 - 2024 / |c Hoàng Thị Thảo
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.96-104
520[ ] |a Tuổi trung bình mắc bệnh là 8,42 ± 3,8 tuổi. Tỷ lệ nữ/nam = 2/1. 24,5% có tiền sử mắc bệnh trước đó. 85,7% viêm tụy cấp không rõ nguyên nhân. Tỷ lệ đau bụng và nôn là 100% và 79,6%. Tỷ lệ trẻ có tăng lipase máu và p-amylase máu lần lượt là 98% và 77,6%. Số lượng bạch cầu máu (AUC: 0,855; 95% CI: 0,73-0,98) và số lượng bạch cầu trung tính máu (AUC: 0,9; 95% CI: 0,81-0,99) có giá trị tiên lượng tốt mức độ nặng của bệnh với điểm ngưỡng lần lượt là 13,7 G/l (độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 86%) và 11,25G/L (độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 83%). Tỷ lệ bất thường tụy trên siêu âm và chụp CT bụng lần lượt là 71,4% và 83,7%, ở thể nặng cao hơn thể nhẹ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
650[ ] |a Nhi khoa
653[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Viêm tụy cấp
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nhi khoa định hướng ứng dụng
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700[ ] |a Phạm Thị Thanh Hà
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13918
856[ ] |u https://doi.org/10.59070/jhs040126121
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13918 1 Kho Bài trích
#1 BT13918
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận