banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tổn thương gan mạn tính ở bệnh nhân thalassemia tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Tiệp /

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tổn thương gan mạn tính ở bệnh nhân thalassemia tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Tiệp /

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.105-112 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34556
NLM C14
Tác giả CN Đoàn Thị Út
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tổn thương gan mạn tính ở bệnh nhân thalassemia tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Tiệp / Đoàn Thị Út
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.105-112
Tóm tắt Trong 102 BN nghiên cứu, 44,1% có gan to, 6,9% có tuần hoàn bàng hệ, 5,9% có lòng bàn tay son, cổ trướng và sao mạch (1,9%). Tỷ lệ giảm bạch cầu (3,9%) và giảm tiểu cầu (2,9%). Rối loạn đông máu gặp với PT giảm nhẹ (20,6%), APTT kéo dài (22,5%) và Fibrinogen giảm (33,3%), không có trường hợp nào giảm PT dưới 50% hoặc Fibrinogen dưới 1 g/L. Tỷ lệ tăng GOT (49,1%), tăng GPT (41,2%), đều ở mức nhẹ (<5 lần giới hạn bình thường). Chỉ có 18,6% bệnh nhân có tăng GGT. Tăng bilirubin máu toàn phần (85,3%) và trực tiếp (76,5%), giảm albumin chủ yếu ở mức nhẹ (6,9%). Tỷ lệ xơ hóa và xơ gan theo chỉ số APRI, xơ hóa gan chiếm 2,9% và xơ gan 1,9%; theo FIB-4, tỷ lệ xơ gan là 3,9%, theo Fibroscan xơ hóa F3 chiếm 17,7% và xơ gan F4 chiếm 5,9%.
Thuật ngữ chủ đề Huyết học
Từ khóa tự do Thalassemia; Tổn thương gan mạn tính
Tác giả(bs) CN Phạm Văn Nhiên
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13919
Tệp tin điện tử https://doi.org/10.59070/jhs040126102
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134556
0026
0049A151BDC-08FF-4C0C-9469-2A1E660C2192
005202609070907
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260907090748 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C14
100[ ] |a Đoàn Thị Út
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tổn thương gan mạn tính ở bệnh nhân thalassemia tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Tiệp / |c Đoàn Thị Út
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.105-112
520[ ] |a Trong 102 BN nghiên cứu, 44,1% có gan to, 6,9% có tuần hoàn bàng hệ, 5,9% có lòng bàn tay son, cổ trướng và sao mạch (1,9%). Tỷ lệ giảm bạch cầu (3,9%) và giảm tiểu cầu (2,9%). Rối loạn đông máu gặp với PT giảm nhẹ (20,6%), APTT kéo dài (22,5%) và Fibrinogen giảm (33,3%), không có trường hợp nào giảm PT dưới 50% hoặc Fibrinogen dưới 1 g/L. Tỷ lệ tăng GOT (49,1%), tăng GPT (41,2%), đều ở mức nhẹ (<5 lần giới hạn bình thường). Chỉ có 18,6% bệnh nhân có tăng GGT. Tăng bilirubin máu toàn phần (85,3%) và trực tiếp (76,5%), giảm albumin chủ yếu ở mức nhẹ (6,9%). Tỷ lệ xơ hóa và xơ gan theo chỉ số APRI, xơ hóa gan chiếm 2,9% và xơ gan 1,9%; theo FIB-4, tỷ lệ xơ gan là 3,9%, theo Fibroscan xơ hóa F3 chiếm 17,7% và xơ gan F4 chiếm 5,9%.
650[ ] |a Huyết học
653[ ] |a Thalassemia
653[ ] |a Tổn thương gan mạn tính
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Phạm Văn Nhiên
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 1 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13919
856[ ] |u https://doi.org/10.59070/jhs040126102
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13919 1 Kho Bài trích
#1 BT13919
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận