banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm thương tật do tai nạn lao động tại tỉnh Lai Châu năm 2020 – 2024 /

Đặc điểm thương tật do tai nạn lao động tại tỉnh Lai Châu năm 2020 – 2024 /

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 2 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.83-91 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34587
NLM B6
Tác giả CN Phạm Nguyên Quân
Nhan đề Đặc điểm thương tật do tai nạn lao động tại tỉnh Lai Châu năm 2020 – 2024 / Phạm Nguyên Quân
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.83-91
Tóm tắt Kết quả nghiên cứu cho thấy số vụ TNLĐ có xu hướng giảm qua các năm, tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 30–39 và người có tuổi nghề ≤ 5 năm. Tai nạn xảy ra nhiều nhất trong công xưởng/xí nghiệp (61,0%) và chủ yếu khi làm ca ngày (65,1%). Nguyên nhân phổ biến là do người khác hoặc yếu tố khách quan (54,1%) và thiếu huấn luyện an toàn lao động đầy đủ (33,0%). Tác nhân gây chấn thương chủ yếu gồm ngã cùng độ cao (28,4%), tai nạn giao thông nội bộ (24,8%) và vật nặng rơi đè, va chạm (20,6%). Vị trí tổn thương chủ yếu ở chi dưới (43,1%) và chi trên (25,7%), dạng thương tổn phổ biến là gãy xương, tổn thương khớp (79,8%). Đa số trường hợp nhẹ (76,1%), nhưng 39,9% người lao động mất sức lao động trên 30%.
Thuật ngữ chủ đề Y học lao động
Từ khóa tự do Đặc điểm thương tật; Tai nạn lao động
Tác giả(bs) CN Phạm Minh Khuê
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13940
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/163876/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134587
0026
0042354B519-EFBB-4358-A4B1-23F27619CEA2
005202609071643
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260907164358 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a B6
100[ ] |a Phạm Nguyên Quân
245[ ] |a Đặc điểm thương tật do tai nạn lao động tại tỉnh Lai Châu năm 2020 – 2024 / |c Phạm Nguyên Quân
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.83-91
520[ ] |a Kết quả nghiên cứu cho thấy số vụ TNLĐ có xu hướng giảm qua các năm, tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 30–39 và người có tuổi nghề ≤ 5 năm. Tai nạn xảy ra nhiều nhất trong công xưởng/xí nghiệp (61,0%) và chủ yếu khi làm ca ngày (65,1%). Nguyên nhân phổ biến là do người khác hoặc yếu tố khách quan (54,1%) và thiếu huấn luyện an toàn lao động đầy đủ (33,0%). Tác nhân gây chấn thương chủ yếu gồm ngã cùng độ cao (28,4%), tai nạn giao thông nội bộ (24,8%) và vật nặng rơi đè, va chạm (20,6%). Vị trí tổn thương chủ yếu ở chi dưới (43,1%) và chi trên (25,7%), dạng thương tổn phổ biến là gãy xương, tổn thương khớp (79,8%). Đa số trường hợp nhẹ (76,1%), nhưng 39,9% người lao động mất sức lao động trên 30%.
650[ ] |a Y học lao động
653[ ] |a Đặc điểm thương tật
653[ ] |a Tai nạn lao động
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ Y học dự phòng
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Y học biển
700[ ] |a Phạm Minh Khuê
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13940
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/163876/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13940 1 Kho Bài trích
#1 BT13940
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận