banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Tăng acid uric máu và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp quản lý tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2025 /

Tăng acid uric máu và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp quản lý tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2025 /

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 2 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.139-147 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34594
NLM C13
Tác giả CN Nguyễn Văn Thành
Nhan đề Tăng acid uric máu và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp quản lý tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2025 / Nguyễn Văn Thành
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.139-147
Tóm tắt Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ TAUM là 41,45%. Nồng độ acid uric trung bình 388,4±103,6 µmol/L (nam: 414,1; nữ: 357,9 µmol/L). Nhóm dùng thiazide có uric cao hơn (417,5 so với 388,4 µmol/L; p=0,004). Các yếu tố liên quan có ý nghĩa: tuổi 70–79 (OR=3,89; p<0,05), tiền sử gout (OR=3,8; p=0,019), đái tháo đường (OR=1,83; p=0,031), hút thuốc lá (OR=2,78; p=0,001), uống rượu bia (OR=2,8; p=0,009), kiểm soát triglycerid kém (OR=2,53; p=0,001), HDL-C tốt (OR=1,85; p=0,04).
Thuật ngữ chủ đề Tim mạch
Từ khóa tự do Tăng acid uric máu; Tăng huyết áp
Tác giả(bs) CN Đoàn Như Thắng
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13947
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/184294/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134594
0026
00471BC1154-F6A7-4198-841D-6023ABD36410
005202609080848
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260908084846 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C13
100[ ] |a Nguyễn Văn Thành
245[ ] |a Tăng acid uric máu và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp quản lý tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2025 / |c Nguyễn Văn Thành
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.139-147
520[ ] |a Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ TAUM là 41,45%. Nồng độ acid uric trung bình 388,4±103,6 µmol/L (nam: 414,1; nữ: 357,9 µmol/L). Nhóm dùng thiazide có uric cao hơn (417,5 so với 388,4 µmol/L; p=0,004). Các yếu tố liên quan có ý nghĩa: tuổi 70–79 (OR=3,89; p<0,05), tiền sử gout (OR=3,8; p=0,019), đái tháo đường (OR=1,83; p=0,031), hút thuốc lá (OR=2,78; p=0,001), uống rượu bia (OR=2,8; p=0,009), kiểm soát triglycerid kém (OR=2,53; p=0,001), HDL-C tốt (OR=1,85; p=0,04).
650[ ] |a Tim mạch
653[ ] |a Tăng acid uric máu
653[ ] |a Tăng huyết áp
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Đoàn Như Thắng
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 2 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13947
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/184294/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13947 1 Kho Bài trích
#1 BT13947
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận