TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26452)
Tài liệu tham khảo (4027)
Giáo trình (1261)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13781)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8996)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (82)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7374)
Khóa luận (116)
Luận văn (882)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
B4
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại Trung tâm y tế huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu năm 2025 /
Dương Văn Quân
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 2 - 2026
Cục Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.155-162
Vie
Bệnh viện
Điều trị nội trú
Trung tâm y tế huyện
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34596
NLM
B4
Tác giả CN
Dương Văn Quân
Nhan đề
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại Trung tâm y tế huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu năm 2025 / Dương Văn Quân
Thông tin xuất bản
H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.155-162
Tóm tắt
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại TTYT huyện Phong Thổ là 86,9%; tỷ lệ theo từng nhóm khía cạnh cụ thể: Khả năng tiếp cận 71,9%, Minh bạch thông tin và thủ tục hành chính: 87,2%, Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh: 52,5%, Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn: 94,2%, Kết quả cung cấp dịch vụ: 92,5%. Một số yếu tố liên quan đến không hài lòng cao hơn: Nữ giới (OR = 2,72; 95%CI: 1,69 – 4,37); nhóm < 20 tuổi so với nhóm ≥ 60 (OR = 3,85; 95%CI: 1,51 – 9,81); nhóm nằm viện 1 lần so với ≥ 3 lần trong 12 tháng qua (OR = 6,55; 95%CI: 3,53 – 12,18); nhóm thời gian nằm viện 3–5 ngày so với > 7 ngày (OR = 2,72; 95%CI: 1,47 – 5,01); nhóm điều trị tại Khối Ngoại – Sản (OR = 11,23; 95%CI: 6,44 – 19,60) và Khoa Liên chuyên khoa (OR = 5,61; 95%CI: 2,85 – 11,03) không hài lòng cao hơn so Khối Nội.
Thuật ngữ chủ đề
Bệnh viện
Từ khóa tự do
Điều trị nội trú
;
Trung tâm y tế huyện
Tác giả(bs) CN
Phạm Minh Khuê
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13949
Tệp tin điện tử
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/184307/
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34596
002
6
004
3F57D181-5EA1-4CE8-ADC4-12CF029BCDAD
005
202609080908
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260908090846
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
B4
100
[ ]
|a
Dương Văn Quân
245
[ ]
|a
Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại Trung tâm y tế huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu năm 2025 /
|c
Dương Văn Quân
260
[ ]
|a
H. :
|b
Cục Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.155-162
520
[ ]
|a
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại TTYT huyện Phong Thổ là 86,9%; tỷ lệ theo từng nhóm khía cạnh cụ thể: Khả năng tiếp cận 71,9%, Minh bạch thông tin và thủ tục hành chính: 87,2%, Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh: 52,5%, Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn: 94,2%, Kết quả cung cấp dịch vụ: 92,5%. Một số yếu tố liên quan đến không hài lòng cao hơn: Nữ giới (OR = 2,72; 95%CI: 1,69 – 4,37); nhóm < 20 tuổi so với nhóm ≥ 60 (OR = 3,85; 95%CI: 1,51 – 9,81); nhóm nằm viện 1 lần so với ≥ 3 lần trong 12 tháng qua (OR = 6,55; 95%CI: 3,53 – 12,18); nhóm thời gian nằm viện 3–5 ngày so với > 7 ngày (OR = 2,72; 95%CI: 1,47 – 5,01); nhóm điều trị tại Khối Ngoại – Sản (OR = 11,23; 95%CI: 6,44 – 19,60) và Khoa Liên chuyên khoa (OR = 5,61; 95%CI: 2,85 – 11,03) không hài lòng cao hơn so Khối Nội.
650
[ ]
|a
Bệnh viện
653
[ ]
|a
Điều trị nội trú
653
[ ]
|a
Trung tâm y tế huyện
691
[ ]
|a
CTĐT Y khoa - Chính quy
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700
[ ]
|a
Phạm Minh Khuê
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13949
856
[ ]
|u
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/184307/
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13949
1
Kho Bài trích
#1
BT13949
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận