TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Dịch vụ mượn trả tài liệu
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ tìm tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (26452)
Tài liệu tham khảo (4027)
Giáo trình (1261)
Sách ngoại văn (1986)
Đề tài, báo cáo NCKH (880)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13781)
Khóa luận (1749)
Luận văn (2093)
Luận án (47)
Tài liệu hội thảo (8)
Bài báo quốc tế (130)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8996)
Tài liệu tham khảo (56)
Giáo trình (82)
Sách ngoại văn (27)
Đề tài, báo cáo NCKH (431)
Ấn phẩm định kỳ (2)
Bài trích tạp chí (7374)
Khóa luận (116)
Luận văn (882)
Luận án (21)
Bài giảng (5)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
084:
C22
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị trẻ mắc tim bẩm sinh shunt trái - phải có viêm phổi tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng 2023 - 2025 /
Phạm Văn Kiên
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 2 - 2026
Cục Khoa học và Công nghệ,
2026
H. :
Tr.170-176
Vie
Nhi khoa
Viêm phổi
Tim bẩm sinh shunt trái phải
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
34598
NLM
C22
Tác giả CN
Phạm Văn Kiên
Nhan đề
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị trẻ mắc tim bẩm sinh shunt trái - phải có viêm phổi tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng 2023 - 2025 / Phạm Văn Kiên
Thông tin xuất bản
H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý
Tr.170-176
Tóm tắt
Nghiên cứu tiến hành trên 136 bệnh nhi, chúng tôi nhận thấy nhóm tuổi 2-<12 tháng chiếm ưu thế (74,3%), tỉ lệ trẻ nam nhiều hơn nữ. Triệu chứng đường hô hấp hay gặp nhất là ho (96,3%), tiếp đến là khò khè (71,3%). Về triệu chứng thực thể, ran phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (100%). Triệu chứng tim mạch nổi bật là tiếng thổi tâm thu (84,6%) sau đó đến nhịp tim nhanh (26,5%). Tổn thương trên X quang hay gặp nhất là nốt mờ rải rác (72,8%). Dị tật TBS gặp nhiều nhất là thông liên nhĩ (37,5%) và thông liên thất (31,6%). Bệnh nhi có suy tim chiếm 20,6%, áp lực động mạch phổi tăng chiếm 6,7%. Thời gian điều trị tại viện phần lớn từ 7-<14 ngày (63,2%) và có 8,1% trường hợp phải điều trị trên 14 ngày. Phối hợp 2 kháng sinh trong quá trình điều trị chiếm tỷ lệ cao 51,5%, và có 6,6% cần chuyển tuyến trên điều trị tiếp.
Thuật ngữ chủ đề
Nhi khoa
Từ khóa tự do
Viêm phổi
;
Tim bẩm sinh shunt trái phải
Tác giả(bs) CN
Lê Hồng Quang
Địa chỉ
100Kho Bài trích(1): BT13951
Tệp tin điện tử
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/184322/
Tệp tin điện tử
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab#a2200000ui#4500
001
34598
002
6
004
AB572927-4323-4B22-925D-5491715DC363
005
202609080918
008
081223s2026 vm| vie
009
1 0
039
[ ]
|y
20260908091840
|z
phuongntt
041
[ ]
|a
Vie
084
[ ]
|a
C22
100
[ ]
|a
Phạm Văn Kiên
245
[ ]
|a
Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và kết quả điều trị trẻ mắc tim bẩm sinh shunt trái - phải có viêm phổi tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng 2023 - 2025 /
|c
Phạm Văn Kiên
260
[ ]
|a
H. :
|b
Cục Khoa học và Công nghệ,
|c
2026
300
[ ]
|a
Tr.170-176
520
[ ]
|a
Nghiên cứu tiến hành trên 136 bệnh nhi, chúng tôi nhận thấy nhóm tuổi 2-<12 tháng chiếm ưu thế (74,3%), tỉ lệ trẻ nam nhiều hơn nữ. Triệu chứng đường hô hấp hay gặp nhất là ho (96,3%), tiếp đến là khò khè (71,3%). Về triệu chứng thực thể, ran phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (100%). Triệu chứng tim mạch nổi bật là tiếng thổi tâm thu (84,6%) sau đó đến nhịp tim nhanh (26,5%). Tổn thương trên X quang hay gặp nhất là nốt mờ rải rác (72,8%). Dị tật TBS gặp nhiều nhất là thông liên nhĩ (37,5%) và thông liên thất (31,6%). Bệnh nhi có suy tim chiếm 20,6%, áp lực động mạch phổi tăng chiếm 6,7%. Thời gian điều trị tại viện phần lớn từ 7-<14 ngày (63,2%) và có 8,1% trường hợp phải điều trị trên 14 ngày. Phối hợp 2 kháng sinh trong quá trình điều trị chiếm tỷ lệ cao 51,5%, và có 6,6% cần chuyển tuyến trên điều trị tiếp.
650
[ ]
|a
Nhi khoa
653
[ ]
|a
Viêm phổi
653
[ ]
|a
Tim bẩm sinh shunt trái phải
691
[ ]
|a
CTĐT Tiến sĩ Nhi khoa
691
[ ]
|a
CTĐT Bác sĩ nội trú Nhi khoa
700
[ ]
|a
Lê Hồng Quang
773
[ ]
|t
Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 2 - 2026
|d
Hà Nội
852
[ ]
|a
100
|b
Kho Bài trích
|j
(1): BT13951
856
[ ]
|u
https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/184322/
856
[1 ]
|u
https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
BT13951
1
Kho Bài trích
#1
BT13951
Nơi lưu
Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận