banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Thực trạng động lực làm việc của nhân viên y tế Trung tâm y tế huyện Than Uyên, Lai Châu năm 2025 /

Thực trạng động lực làm việc của nhân viên y tế Trung tâm y tế huyện Than Uyên, Lai Châu năm 2025 /

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.23-30 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34603
NLM B4
Tác giả CN Vũ Văn Quang
Nhan đề Thực trạng động lực làm việc của nhân viên y tế Trung tâm y tế huyện Than Uyên, Lai Châu năm 2025 / Vũ Văn Quang
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.23-30
Tóm tắt Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân viên y tế có động lực làm việc tốt về yếu tố tạo động lực là 81,8%, nhân viên y tế có động lực làm việc tốt về môi trường tổ chức chung là 75,3%, tỉ lệ nhân viên y tế có động lực làm việc tốt chung là 76,7%, chưa tốt là 23,3%. Yếu tố có tỉ lệ động lực làm việc tốt cao nhất bao gồm quan hệ với cấp trên/đồng nghiệp (93,5%) và trách nhiệm với công việc (91,8%), yếu tố có tỷ lệ thấp nhất là tiền lương và phụ cấp (73,6%).
Thuật ngữ chủ đề Cán bộ y tế
Từ khóa tự do Nhân viên y tế; Động lực làm việc
Tác giả(bs) CN Hoàng Thị Giang
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13956
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188175/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134603
0026
0041C4731DF-EB76-4615-AD99-2075ECC3C6CB
005202609081030
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260908103058 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a B4
100[ ] |a Vũ Văn Quang
245[ ] |a Thực trạng động lực làm việc của nhân viên y tế Trung tâm y tế huyện Than Uyên, Lai Châu năm 2025 / |c Vũ Văn Quang
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.23-30
520[ ] |a Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân viên y tế có động lực làm việc tốt về yếu tố tạo động lực là 81,8%, nhân viên y tế có động lực làm việc tốt về môi trường tổ chức chung là 75,3%, tỉ lệ nhân viên y tế có động lực làm việc tốt chung là 76,7%, chưa tốt là 23,3%. Yếu tố có tỉ lệ động lực làm việc tốt cao nhất bao gồm quan hệ với cấp trên/đồng nghiệp (93,5%) và trách nhiệm với công việc (91,8%), yếu tố có tỷ lệ thấp nhất là tiền lương và phụ cấp (73,6%).
650[ ] |a Cán bộ y tế
653[ ] |a Nhân viên y tế
653[ ] |a Động lực làm việc
691[ ] |a CTĐT Tiến sĩ Y tế Công cộng
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Y tế công cộng
700[ ] |a Hoàng Thị Giang
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13956
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188175/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13956 1 Kho Bài trích
#1 BT13956
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận