banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Mối liên quan giữa thói quen ăn uống và đặc điểm lâm sàng hội chứng ruột kích thích /

Mối liên quan giữa thói quen ăn uống và đặc điểm lâm sàng hội chứng ruột kích thích /

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.59-67 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34607
NLM C15
Tác giả CN Hoàng Quang Tùng
Nhan đề Mối liên quan giữa thói quen ăn uống và đặc điểm lâm sàng hội chứng ruột kích thích / Hoàng Quang Tùng
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.59-67
Tóm tắt Tuổi trung bình của bệnh nhân là 50,28 ± 14,94; nữ giới chiếm 65,6%. Đau bụng chủ yếu khu trú ở khung đại tràng (50,8%) và quanh rốn (47,5%), thường xuất hiện sau ăn hoặc không theo chu kỳ. Rối loạn đại tiện tăng chiếm 53,3%, phân mềm/lỏng (type 5–6 theo thang Bristol) chiếm tỷ lệ cao nhất. IBS-D là thể bệnh phổ biến nhất (41,0%). Các thói quen ăn uống không hợp lý như ăn không đúng giờ, dùng nhiều thực phẩm cay, dầu mỡ, cà phê, rượu bia có liên quan rõ rệt đến tần suất đau bụng và rối loạn đại tiện (p < 0,05).
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Hội chứng ruột kích thích; Thói quen ăn uống
Tác giả(bs) CN Vũ Thị Thu Trang
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13960
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188201/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134607
0026
0046E71C7DA-AF7F-45DB-B50D-9EEEE05940CF
005202609081442
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260908144208 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Hoàng Quang Tùng
245[ ] |a Mối liên quan giữa thói quen ăn uống và đặc điểm lâm sàng hội chứng ruột kích thích / |c Hoàng Quang Tùng
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.59-67
520[ ] |a Tuổi trung bình của bệnh nhân là 50,28 ± 14,94; nữ giới chiếm 65,6%. Đau bụng chủ yếu khu trú ở khung đại tràng (50,8%) và quanh rốn (47,5%), thường xuất hiện sau ăn hoặc không theo chu kỳ. Rối loạn đại tiện tăng chiếm 53,3%, phân mềm/lỏng (type 5–6 theo thang Bristol) chiếm tỷ lệ cao nhất. IBS-D là thể bệnh phổ biến nhất (41,0%). Các thói quen ăn uống không hợp lý như ăn không đúng giờ, dùng nhiều thực phẩm cay, dầu mỡ, cà phê, rượu bia có liên quan rõ rệt đến tần suất đau bụng và rối loạn đại tiện (p < 0,05).
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Hội chứng ruột kích thích
653[ ] |a Thói quen ăn uống
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Vũ Thị Thu Trang
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13960
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188201/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13960 1 Kho Bài trích
#1 BT13960
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận