banner HPMU
TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm vi khuẩn học và kết quả điều trị nhiễm trùng dịch cổ trướng ở bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2024 – 2025 /

Đặc điểm vi khuẩn học và kết quả điều trị nhiễm trùng dịch cổ trướng ở bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2024 – 2025 /

 Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026
 Cục Khoa học và Công nghệ, 2026
 H. : Tr.68-76 Vie
Mô tả biểu ghi
ID:34608
NLM C15
Tác giả CN Nguyễn Mạnh Tuấn
Nhan đề Đặc điểm vi khuẩn học và kết quả điều trị nhiễm trùng dịch cổ trướng ở bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2024 – 2025 / Nguyễn Mạnh Tuấn
Thông tin xuất bản H. :Cục Khoa học và Công nghệ,2026
Mô tả vật lý Tr.68-76
Tóm tắt Tuổi trung bình 61,8 ± 10,5; nam giới chiếm 76,9%. Nguyên nhân xơ gan chủ yếu do rượu (61,5%) và viêm gan virus B (23,1%). Hầu hết bệnh nhân thuộc nhóm Child–Pugh C (69,2%) và có điểm MELD ≥ 20 (53,9%). Tỷ lệ cấy dịch cổ trướng dương tính 25%, trong đó vi khuẩn Gram âm chiếm 84,6%, chủ yếu Escherichia coli (46,2%) và Klebsiella pneumoniae (23,1%). Tỷ lệ đa kháng 38,5%. Vi khuẩn nhạy cảm cao với Piperacillin/Tazobactam và Meropenem, nhưng kháng cao với Cephalosporin thế hệ 3 và Quinolon. Tỷ lệ đáp ứng điều trị sau 72 giờ đạt 71,2%, khỏi bệnh 80,8%.
Thuật ngữ chủ đề Tiêu hóa
Từ khóa tự do Nhiễm trùng dịch cổ trướng; Xơ gan
Tác giả(bs) CN Vũ Thị Thu Trang
Địa chỉ 100Kho Bài trích(1): BT13961
Tệp tin điện tử https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188203/
Tệp tin điện tử https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000nab#a2200000ui#4500
00134608
0026
004214EA9C6-933A-4AD5-8268-ECB1917183E5
005202609081459
008081223s2026 vm| vie
0091 0
039[ ] |y 20260908145939 |z phuongntt
041[ ] |a Vie
084[ ] |a C15
100[ ] |a Nguyễn Mạnh Tuấn
245[ ] |a Đặc điểm vi khuẩn học và kết quả điều trị nhiễm trùng dịch cổ trướng ở bệnh nhân xơ gan tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2024 – 2025 / |c Nguyễn Mạnh Tuấn
260[ ] |a H. : |b Cục Khoa học và Công nghệ, |c 2026
300[ ] |a Tr.68-76
520[ ] |a Tuổi trung bình 61,8 ± 10,5; nam giới chiếm 76,9%. Nguyên nhân xơ gan chủ yếu do rượu (61,5%) và viêm gan virus B (23,1%). Hầu hết bệnh nhân thuộc nhóm Child–Pugh C (69,2%) và có điểm MELD ≥ 20 (53,9%). Tỷ lệ cấy dịch cổ trướng dương tính 25%, trong đó vi khuẩn Gram âm chiếm 84,6%, chủ yếu Escherichia coli (46,2%) và Klebsiella pneumoniae (23,1%). Tỷ lệ đa kháng 38,5%. Vi khuẩn nhạy cảm cao với Piperacillin/Tazobactam và Meropenem, nhưng kháng cao với Cephalosporin thế hệ 3 và Quinolon. Tỷ lệ đáp ứng điều trị sau 72 giờ đạt 71,2%, khỏi bệnh 80,8%.
650[ ] |a Tiêu hóa
653[ ] |a Nhiễm trùng dịch cổ trướng
653[ ] |a Xơ gan
691[ ] |a CTĐT Thạc sĩ Nội khoa
691[ ] |a CTĐT Bác sĩ nội trú Nội khoa
700[ ] |a Vũ Thị Thu Trang
773[ ] |t Tạp chí Khoa học sức khỏe Tập 4 số 3 - 2026 |d Hà Nội
852[ ] |a 100 |b Kho Bài trích |j (1): BT13961
856[ ] |u https://vjol.info.vn/khoahocsuckhoe-HPMU/vi/article/view/188203/
856[1 ] |u https://lib.hpmu.edu.vn/kiposdata2/tapchi2026/anhbiatc/biakhsk_thumbimage.jpg
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 BT13961 1 Kho Bài trích
#1 BT13961
Nơi lưu Kho Bài trích
Tình trạng
Bình luận