TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Khóa luận
084:
C22
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân viêm tai giữa cấp tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022
: Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Bế Thị Lệ Thu
HP.,
2023
HP. :
62tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Nhi khoa
Trẻ em
Viêm tai giữa cấp
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
18368
Kí hiệu phân loại
C22
Tác giả CN
Bế Thị Lệ Thu
Nhan đề
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân viêm tai giữa cấp tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022 : Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa / Bế Thị Lệ Thu
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý
62tr. ;27cm
Tóm tắt
Chúng tôi nghiên cứu 108 trường hợp trẻ mắc viêm tai giữa cấp. Tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ nam cao hơn trẻ nữ (nam/nữ ≈ 1,07). Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là nhóm từ 12- < 24 tháng tuổi (32,4%). Tỷ lệ gặp viêm tai giữa cấp ở cả hai tai chiếm 75,9%, với đặc điểm chủ yếu là đau tai, sốt (69,4%), màng nhĩ phồng ứ mủ (72,2-75,0%) và thủng (2,8%). Những vi khuẩn thường gặp là S. pneumoniae (68,7%), M. catarrhalis (14,6%), H. influenzae (8,3%). Thời gian dùng kháng sinh trung bình là 7.96±2.01 ngày. 98,1% bệnh nhân điều trị khỏi bệnh, 1,9% bệnh nặng chuyển tuyến
Thuật ngữ chủ đề
Nhi khoa
Từ khóa tự do
Nhi khoa
Từ khóa tự do
Trẻ em
Từ khóa tự do
Viêm tai giữa cấp
Tác giả(bs) CN
Đinh Dương Tùng Anh
Tác giả(bs) CN
Phạm Thanh Hải
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03132
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000naa#s2200000ua#4500
001
18368
002
7
004
ILIB-20654
005
202310041610
008
231004s2023 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331200643
|b
admin
|c
202310041641
|d
ILIB
|y
202310041641
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C22
100
[ ]
|a
Bế Thị Lệ Thu
245
[ ]
|a
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân viêm tai giữa cấp tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022 :
|b
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa /
|c
Bế Thị Lệ Thu
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2023
300
[ ]
|a
62tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Chúng tôi nghiên cứu 108 trường hợp trẻ mắc viêm tai giữa cấp. Tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ nam cao hơn trẻ nữ (nam/nữ ≈ 1,07). Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là nhóm từ 12- < 24 tháng tuổi (32,4%). Tỷ lệ gặp viêm tai giữa cấp ở cả hai tai chiếm 75,9%, với đặc điểm chủ yếu là đau tai, sốt (69,4%), màng nhĩ phồng ứ mủ (72,2-75,0%) và thủng (2,8%). Những vi khuẩn thường gặp là S. pneumoniae (68,7%), M. catarrhalis (14,6%), H. influenzae (8,3%). Thời gian dùng kháng sinh trung bình là 7.96±2.01 ngày. 98,1% bệnh nhân điều trị khỏi bệnh, 1,9% bệnh nặng chuyển tuyến
650
[ ]
|a
Nhi khoa
653
[ ]
|a
Nhi khoa
653
[ ]
|a
Trẻ em
653
[ ]
|a
Viêm tai giữa cấp
700
[ ]
|a
Đinh Dương Tùng Anh
|e
hd.
700
[ ]
|a
Phạm Thanh Hải
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03132
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03132
1
Phòng tra cứu
#1
PTC03132
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận