TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp do bệnh màng trong ở trẻ đẻ non tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp do bệnh màng trong ở trẻ đẻ non tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022 : Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa

 HP., 2023
 HP. : 46tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:18409
Kí hiệu phân loại C22
Tác giả CN Trần Minh Hạnh
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp do bệnh màng trong ở trẻ đẻ non tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022 : Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa / Trần Minh Hạnh
Thông tin xuất bản HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý 46tr. ;27cm
Tóm tắt Nghiên cứu 102 trẻ. Tuổi thai trung bình là 31,74 ± 1,87 tuần. Cân nặng trung bình là 1698,83 ± 588,02 gam. Chủ yếu trẻ ở ngoại thành (60,8%). Tuy chỉ có số ít bà mẹ mắc bệnh lý lúc mang thai (36,3%) nhưng phần lớn bà mẹ không được dự phòng Corticoid trước sinh (76,5%). Đa số các trẻ xuất hiện suy hô hấp sớm trước 1 giờ tuổi với mức độ nặng. Tổn thương phổi trên phim Xquang chủ yếu ở giai đoạn II, III (88,2%) và khí máu biểu thị tình trạng toan hô hấp với pH giảm, PaO2 giảm, PaCO2 tăng, SpO2 giảm. Điều trị bằng Surfactant giúp cải thiện rõ rệt cả về lâm sàng, khí máu và tổn thương phổi trên phim Xquang cho trẻ. Tỷ lệ thành công với liệu pháp Surfactant là 64,7%. Tỷ lệ bệnh nhân sống trên cả đợt điều trị là 89,2%
Thuật ngữ chủ đề Trẻ em
Từ khóa tự do Bệnh màng trong
Từ khóa tự do Suy hô hấp
Từ khóa tự do Trẻ đẻ non
Từ khóa tự do Trẻ em
Tác giả(bs) CN Đặng Văn Chức
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03172
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00118409
0027
004ILIB-20695
005202310100910
008231010s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200645 |b admin |c 202310100915 |d ILIB |y 202310100915 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C22
100[ ] |a Trần Minh Hạnh
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị suy hô hấp do bệnh màng trong ở trẻ đẻ non tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022 : |b Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa / |c Trần Minh Hạnh
260[ ] |a HP. : |b HP., |c 2023
300[ ] |a 46tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Nghiên cứu 102 trẻ. Tuổi thai trung bình là 31,74 ± 1,87 tuần. Cân nặng trung bình là 1698,83 ± 588,02 gam. Chủ yếu trẻ ở ngoại thành (60,8%). Tuy chỉ có số ít bà mẹ mắc bệnh lý lúc mang thai (36,3%) nhưng phần lớn bà mẹ không được dự phòng Corticoid trước sinh (76,5%). Đa số các trẻ xuất hiện suy hô hấp sớm trước 1 giờ tuổi với mức độ nặng. Tổn thương phổi trên phim Xquang chủ yếu ở giai đoạn II, III (88,2%) và khí máu biểu thị tình trạng toan hô hấp với pH giảm, PaO2 giảm, PaCO2 tăng, SpO2 giảm. Điều trị bằng Surfactant giúp cải thiện rõ rệt cả về lâm sàng, khí máu và tổn thương phổi trên phim Xquang cho trẻ. Tỷ lệ thành công với liệu pháp Surfactant là 64,7%. Tỷ lệ bệnh nhân sống trên cả đợt điều trị là 89,2%
650[ ] |a Trẻ em
653[ ] |a Bệnh màng trong
653[ ] |a Suy hô hấp
653[ ] |a Trẻ đẻ non
653[ ] |a Trẻ em
700[ ] |a Đặng Văn Chức |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03172
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03172 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03172
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận