TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Khóa luận
084:
C20
Thực trạng viêm niêm mạc tử cung hậu sản và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022
: Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Nguyễn Thu Phương
HP.,
2023
HP. :
60tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Sản phụ khoa
Nhiễm khuẩn hậu sản
Viêm niêm mạc tử cung
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
18416
Kí hiệu phân loại
C20
Tác giả CN
Nguyễn Thu Phương
Nhan đề
Thực trạng viêm niêm mạc tử cung hậu sản và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022 : Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa / Nguyễn Thu Phương
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý
60tr. ;27cm
Tóm tắt
* Đặc điểm lâm sàng: Thời điểm xuất hiện viêm niêm mạc tử cung hậu sản thường gặp nhất là tử 8 - 21 ngày sau đẻ (73,9%); Triệu chứng lâm sàng có giá trị chẩn đoán: Sốt 38C 52,3%, Tử cung co hồi chậm 81,5%, Sản dịch hôi, bẩn 95,4%; Đặc điểm cận lâm sàng: Số lượng bạch cầu tăng trên 11000/mm3 máu chiếm 47,7%, Nồng độ CRP tăng từ 6 - 48 mg/L chiếm 53,1%, Không thiếu máu (Hb > 110g/L) chiếm 89,2%, Siêu âm có dịch trong BTC chiếm 95,3%.
Thuật ngữ chủ đề
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Nhiễm khuẩn hậu sản
Từ khóa tự do
Sản phụ khoa
Từ khóa tự do
Viêm niêm mạc tử cung
Tác giả(bs) CN
Bùi Thị Minh Thu
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Thị Mai Phương
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03177
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000naa#s2200000ua#4500
001
18416
002
7
004
ILIB-20702
005
202310101010
008
231010s2023 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331200646
|b
admin
|c
202310101048
|d
ILIB
|y
202310101048
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
C20
100
[ ]
|a
Nguyễn Thu Phương
245
[ ]
|a
Thực trạng viêm niêm mạc tử cung hậu sản và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022 :
|b
Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ đa khoa /
|c
Nguyễn Thu Phương
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2023
300
[ ]
|a
60tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
* Đặc điểm lâm sàng: Thời điểm xuất hiện viêm niêm mạc tử cung hậu sản thường gặp nhất là tử 8 - 21 ngày sau đẻ (73,9%); Triệu chứng lâm sàng có giá trị chẩn đoán: Sốt 38C 52,3%, Tử cung co hồi chậm 81,5%, Sản dịch hôi, bẩn 95,4%; Đặc điểm cận lâm sàng: Số lượng bạch cầu tăng trên 11000/mm3 máu chiếm 47,7%, Nồng độ CRP tăng từ 6 - 48 mg/L chiếm 53,1%, Không thiếu máu (Hb > 110g/L) chiếm 89,2%, Siêu âm có dịch trong BTC chiếm 95,3%.
650
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Nhiễm khuẩn hậu sản
653
[ ]
|a
Sản phụ khoa
653
[ ]
|a
Viêm niêm mạc tử cung
700
[ ]
|a
Bùi Thị Minh Thu
|e
hd.
700
[ ]
|a
Nguyễn Thị Mai Phương
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03177
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03177
1
Phòng tra cứu
#1
PTC03177
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận