TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
INFORMATION AND LIBRARY CENTER
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Giới Thiệu Thư Viện
Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức nhân sự
Sản phẩm - Dịch vụ
Sản phẩm
Dịch vụ
Tra cứu
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
Tạp chí
Hướng dẫn
Nội quy
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm theo đề mục
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tra cứu toàn văn
Tra cứu liên thư viện
Tài liệu theo học phần
TÀI LIỆU IN
Skip Navigation Links.
Tất cả (25448)
Tài liệu tham khảo (4067)
Giáo trình (1295)
Sách ngoại văn (1989)
Đề tài, báo cáo NCKH (881)
Ấn phẩm định kỳ (490)
Bài trích tạp chí (13067)
Khóa luận (1633)
Luận văn (1972)
Luận án (45)
Tài liệu hội thảo (7)
CSDL Giáo trình (1)
CSDL Tài liệu tham khảo (1)
Tài liệu số
Skip Navigation Links.
Tất cả (8061)
Giáo trình (2)
Ấn phẩm định kỳ (3)
Bài trích tạp chí (8)
Khóa luận (1)
CSDL Bài trích tạp chí (6754)
CSDL Đề tài NCKH (257)
CSDL Ngoại văn (19)
CSDL Giáo trình (39)
CSDL Bài giảng nội sinh (5)
CSDL Luận văn (732)
CSDL Tài liệu tham khảo (74)
CSDL Luận án (13)
CSDL Tài liệu khác (154)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Luận văn
084:
B16
Thực trạng và kết quả của các giải pháp can thiệp quản lý quá trình xét nghiệm tại các trung tâm y tế hạng II tỉnh Hải Dương năm 2023
: Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật y học
Vũ Xuân Hiệu
HP.,
2023
HP. :
78tr. ; 27cm
Tiếng Việt
Kỹ thuật y học
Quản lý chất lượng xét nghiệm
Quản lý quá trình xét nghiệm
Xét nghiệm
Mô tả
Marc
Tài liệu in(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
19362
Kí hiệu phân loại
B16
Tác giả CN
Vũ Xuân Hiệu
Nhan đề
Thực trạng và kết quả của các giải pháp can thiệp quản lý quá trình xét nghiệm tại các trung tâm y tế hạng II tỉnh Hải Dương năm 2023 : Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật y học / Vũ Xuân Hiệu
Thông tin xuất bản
HP. :HP.,2023
Mô tả vật lý
78tr. ;27cm
Tóm tắt
Thực trạng công tác quản lý quá trình xét nghiệm của các TTYT với tổng số 57 điểm, 27 tiêu chí của chương VIII cho kết quả: Trung bình 21 điểm số điểm thấp nhất là 13 điểm, cao nhất là 27,5 điểm. Đánh giá theo tiêu chí, có 2 tiêu chí cả 5 PXN đều đạt điểm tối đa, 5 tiêu chí về nội kiểm thì cả 5 PXN đều không được điểm. Sau các hoạt động can thiệp tập trung vào các tiêu chí không được điểm và được ½ điểm, 5PXN có số điểm đồng đều, từ 43,5 điểm đến 51 điểm. Giai đoạn trước xét nghiệm số lượng tiêu chí đạt điểm tối đa tăng của các PXN từ 40,0% lên 66,7%. Giai đoạn trong xét nghiệm số lượng tiêu chí đạt điểm tối đa của các PXN tăng từ 24,3% lên 90,0%. Giai đoạn sau xét nghiệm số lượng tiêu chí đạt điểm tối đa tăng của các PXN lên từ 36,0% lên 62,0%.
Thuật ngữ chủ đề
Kỹ thuật y học
Từ khóa tự do
Kỹ thuật y học
Từ khóa tự do
Quản lý chất lượng xét nghiệm
Từ khóa tự do
Quản lý quá trình xét nghiệm
Từ khóa tự do
Xét nghiệm
Tác giả(bs) CN
Đinh Thị Xuyến
Tác giả(bs) CN
Nguyễn Hùng Cường
Địa chỉ
100Phòng tra cứu(1): PTC03227
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000naa#s2200000ua#4500
001
19362
002
8
004
ILIB-21770
005
202403261003
008
240326s2023 ||||||viesd
009
1 0
039
[ ]
|a
20260331200738
|b
admin
|c
202403261007
|d
ILIB
|y
202403260927
|z
ILIB
041
[ ]
|a
vie
084
[ ]
|a
B16
100
[ ]
|a
Vũ Xuân Hiệu
245
[ ]
|a
Thực trạng và kết quả của các giải pháp can thiệp quản lý quá trình xét nghiệm tại các trung tâm y tế hạng II tỉnh Hải Dương năm 2023 :
|b
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật y học /
|c
Vũ Xuân Hiệu
260
[ ]
|a
HP. :
|b
HP.,
|c
2023
300
[ ]
|a
78tr. ;
|c
27cm
|e
File
520
[ ]
|a
Thực trạng công tác quản lý quá trình xét nghiệm của các TTYT với tổng số 57 điểm, 27 tiêu chí của chương VIII cho kết quả: Trung bình 21 điểm số điểm thấp nhất là 13 điểm, cao nhất là 27,5 điểm. Đánh giá theo tiêu chí, có 2 tiêu chí cả 5 PXN đều đạt điểm tối đa, 5 tiêu chí về nội kiểm thì cả 5 PXN đều không được điểm. Sau các hoạt động can thiệp tập trung vào các tiêu chí không được điểm và được ½ điểm, 5PXN có số điểm đồng đều, từ 43,5 điểm đến 51 điểm. Giai đoạn trước xét nghiệm số lượng tiêu chí đạt điểm tối đa tăng của các PXN từ 40,0% lên 66,7%. Giai đoạn trong xét nghiệm số lượng tiêu chí đạt điểm tối đa của các PXN tăng từ 24,3% lên 90,0%. Giai đoạn sau xét nghiệm số lượng tiêu chí đạt điểm tối đa tăng của các PXN lên từ 36,0% lên 62,0%.
650
[ ]
|a
Kỹ thuật y học
653
[ ]
|a
Kỹ thuật y học
653
[ ]
|a
Quản lý chất lượng xét nghiệm
653
[ ]
|a
Quản lý quá trình xét nghiệm
653
[ ]
|a
Xét nghiệm
700
[ ]
|a
Đinh Thị Xuyến
|e
hd.
700
[ ]
|a
Nguyễn Hùng Cường
|e
hd.
852
[ ]
|a
100
|b
Phòng tra cứu
|j
(1): PTC03227
890
[ ]
|a
1
|b
0
|c
0
|d
0
Dòng
Mã vạch
Bản sao
Nơi lưu
Tình trạng
Cho phép yêu cầu
1
PTC03227
1
Phòng tra cứu
#1
PTC03227
Nơi lưu
Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận