TRA CỨU
Thư mục - Vốn tư liệu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa vết mổ đẻ cũ tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa vết mổ đẻ cũ tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022 : Luận văn bác sĩ nội trú sản phụ khoa

 Hải Phòng, 2023
 Hải Phòng : 76tr. ; 27cm Tiếng Việt
Mô tả biểu ghi
ID:19409
Kí hiệu phân loại C20
Tác giả CN Đào Thị Hải Ly
Nhan đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa vết mổ đẻ cũ tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022 : Luận văn bác sĩ nội trú sản phụ khoa / Đào Thị Hải Ly
Thông tin xuất bản Hải Phòng :Hải Phòng,2023
Mô tả vật lý 76tr. ;27cm
Tóm tắt Mô tả chùm ca bệnh: 120 bệnh nhân CVMĐC, điều trị và theo dõi tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng 01/6/2022–30/5/2023. Kiểm định bằng Chi bình phương, so sánh trung bình bằng Oneway ANOVA, đánh giá tương quan bằng hồi quy logistic. Triệu chứng nghèo nàn, phồng eo tử cung (42,5%). 67,5% tăng sinh mạch, 24,2% RMT <2mm. MLT ≥3 lần, COS 1 tăng nguy cơ RMT<2mm (OR 3,0 – 3,6, p<0,05). Tỷ lệ điều trị thành công cao, hút BTC được áp dụng nhiều nhất (96,9% thành công), tiếp theo thuyên tắc mạch + nội soi BTC (93,8% thành công). COS 1, tăng sinh mạch, GS, RMT là các yếu tố tiên lượng nguy cơ băng huyết.
Thuật ngữ chủ đề Sản phụ khoa
Từ khóa tự do Chửa vết mổ đẻ cũ
Từ khóa tự do Nội soi buồng tử cung
Từ khóa tự do Sản phụ khoa
Tác giả(bs) CN Phạm Thị Mai Anh
Địa chỉ 100Phòng tra cứu(1): PTC03238
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
TagGiá trị
00000000naa#s2200000ua#4500
00119409
0028
004ILIB-21817
005202403280903
008240328s2023 ||||||viesd
0091 0
039[ ] |a 20260331200741 |b admin |c 202403280943 |d ILIB |y 202403280943 |z ILIB
041[ ] |a vie
084[ ] |a C20
100[ ] |a Đào Thị Hải Ly
245[ ] |a Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa vết mổ đẻ cũ tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2021 – 2022 : |b Luận văn bác sĩ nội trú sản phụ khoa / |c Đào Thị Hải Ly
260[ ] |a Hải Phòng : |b Hải Phòng, |c 2023
300[ ] |a 76tr. ; |c 27cm |e File
520[ ] |a Mô tả chùm ca bệnh: 120 bệnh nhân CVMĐC, điều trị và theo dõi tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng 01/6/2022–30/5/2023. Kiểm định bằng Chi bình phương, so sánh trung bình bằng Oneway ANOVA, đánh giá tương quan bằng hồi quy logistic. Triệu chứng nghèo nàn, phồng eo tử cung (42,5%). 67,5% tăng sinh mạch, 24,2% RMT <2mm. MLT ≥3 lần, COS 1 tăng nguy cơ RMT<2mm (OR 3,0 – 3,6, p<0,05). Tỷ lệ điều trị thành công cao, hút BTC được áp dụng nhiều nhất (96,9% thành công), tiếp theo thuyên tắc mạch + nội soi BTC (93,8% thành công). COS 1, tăng sinh mạch, GS, RMT là các yếu tố tiên lượng nguy cơ băng huyết.
650[ ] |a Sản phụ khoa
653[ ] |a Chửa vết mổ đẻ cũ
653[ ] |a Nội soi buồng tử cung
653[ ] |a Sản phụ khoa
700[ ] |a Phạm Thị Mai Anh |e hd.
852[ ] |a 100 |b Phòng tra cứu |j (1): PTC03238
890[ ] |a 1 |b 0 |c 0 |d 0
Dòng Mã vạch Bản sao Nơi lưu Tình trạng Cho phép yêu cầu
1 PTC03238 1 Phòng tra cứu
#1 PTC03238
Nơi lưu Phòng tra cứu
Tình trạng
Bình luận